LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC TÀI TRỢ - Pdf 63

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI:
LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC TÀI TRỢ
Môn học:
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Nội dung chính
2
Nguồn tài trợ của
doanh nghiệp
Phân loại các nguồn tài
trợ
Lựa chọn chiến lược tài
trợ
Quản trị nguồn tài trợ
ngắn hạn của doanh
nghiệp
Các nguồn tài trợ ngắn
hạn
Chi phí các nguồn tài
trợ ngắn hạn
Điểm lợi và bất lợi khi
sử dụng nguồn tài trợ
ngắn hạn
Quản trị nguồn tài trợ
dài hạn của doanh
nghiệp
Các nguồn tài trợ dài
hạn
Điểm lợi và bất lợi khi
sử dụng nguồn tài trợ

vi huy động vốn
Nguồn vốn
bên trong
Nguồn vốn
từ bên ngoài
I. PHÂN LOẠI CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
II.
L
ỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC TÀI TRỢ
Phần này sẽ phân tích cụ thể về nguồn tài trợ căn cứ vào thời gian huy động
vốn: nguồn vốn dài hạn (nguồn vốn thường xuyên); nguồn vốn ngắn hạn (nguồn
vốn tạm thời). Từ đó sẽ đi sâu nghiên cứu về việc lựa chọn chiến lược tài trợ phù
hợp cho nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn
1. Tài sản thường xuyên và tài sản tạm thời
Do tính chất chu kỳ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã hình
thành nên những tài sản thường xuyên và những tài sản tạm thời. Tổng tài sản
thường xuyên bao gồm tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn thường xuyên. Đây là
những tài sản tối thiểu cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra bình thường. Mức chênh lệch giữa tổng tài sản và tài sản thường
xuyên là tài sản ngắn hạn tạm thời
Tài sản ngắn hạn tạm thời dao động mang tính chất mùa vụ, khối lượng hoạt
động của nó thay đổi tùy vào mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Nó có thể
lên tới đỉnh khi nhu cầu ở điểm cực đại và biến mất khi nhu cầu ở mức tối thiểu.
Tại bất cứ một thời điểm nào đó trong kinh doanh thì nhu cầu vốn của doanh
nghiệp chính là tổng số tài sản cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh
4
Mỗi doanh nghiệp sẽ cố một phương thức phối hợp nguồn vốn trong việc
đảm bảo nhu cầu chung về vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Một chiến lược
thường được các doanh nghiệp sử dụng là sự phù hợp chặt chẽ giữa thời hạn

vốn lưu động tăng lên.
Mô tả sự biến động của nhu cầu vốn và nguồn tài trợ chúng
5
Biến động của nhu cầu vốn và nguồn tài trợ
Phân tích đồ thị :
- Do tài sản ngắn hạn tạm thời mang tính chất mùa vụ, khối lượng của nó thay
đổi tùy thuộc vào mức độ hoạt động của doanh nghiệp à Nhu cầu vốn của
doanh nghiệp tại từng thời điểm là khác nhau.
- Do tài sản thường xuyên của doanh nghiệp là tài sản tối thiểu cần thiết để
đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường à Tài
sản thường xuyên cũng thay đổi nhưng thay đổi ít, tùy thuộc vào quy mô của
doanh nghiệp.
- Khi tài sản ngắn hạn tạm thời ở mức cực đại, tức doanh nghiệp hoạt động ở
mức tối đa thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp cũng tăng lên đến mức cực đại
- Khi tài sản ngắn hạn tạm thời ở mức tối thiểu, tức doanh nghiệp hoạt động ở
mức tối thiểu thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp cũng giảm xuống mức thấp
nhất
 Ứng với nhu cầu vốn tại từng thời điểm khác nhau, doanh nghiệp cần phải
có biện pháp huy động nguồn tài trợ khác nhau để đảm bảo nhu cầu chung
về vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tạo ra mức độ an toàn
cho doanh nghiệp trong kinh doanh, về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên
đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên còn nguồn vốn lưu động tạm
thời sẽ đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời, song không nhất thiết phải
hoàn toàn như vậy.
6
Những yếu tố làm tăng nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp là:
- Tăng vốn chủ sở hữu như tăng phát hành cổ phần, tăng lợi nhuận để lại,
tăng các nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp.
- Tăng các khoản vay trung và dài hạn, kể cả việc phát hành trái phiếu.

nhiều hơn.
II.2 Mô hình 2:
Tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn
vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản ngắn hạn tạm thời được đảm bảo bằng nguồn
vốn tạm thời.
8
Mô hình được mô tả như hình sau
- Ưu điểm:
• Sử dụng mô hình này doanh nghiệp luôn có sẵn vốn để tài trợ cho hoạt
động mua sắm tài sản cố định,đáp ứng cho các chiến lược đầu tư dài hạn.
• Chủ động được tài sản lưu động thường xuyên nên sẽ không có chuyện
thiếu tạm thời mua nguyên vật liệu cho sản xuất được. Do đó mô hình
này hạn chế rủi ro trong sản xuất kinh doanh .
• Mặt khác doanh nghiệp có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài trợ. Như ở
mô hình 1 có nhiều lúc doanh nghiệp không cần đến nhưng vẫn phải trả
chi phí cho nguồn vốn tài trợ dài hạn. Còn đối với mô hình này,khi phát
sinh nhu cầu về tài sản tạm thời thì doanh nghiệp mới đi vay ngắn hạn để
tài trợ, do đó sẽ không tốn quá nhiều chi phí sử dụng vốn.
- Nhược điểm:
• Khi sử dụng tỷ lệ tài trợ của nguồn vốn thường xuyên quá lớn đồng nghĩa
với việc chi phí sử dụng vốn sẽ cao hơn. Không phải lúc nào doanh
nghiệp cũng cần đến nguồn vốn đó nên có những lúc nó sẽ để không mà
vẫn mất chi phí lãi vay
• Chưa thật sự linh hoạt trong việc tổ chức cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp, có những lúc doanh nghiệp cần phải thu hẹp sản xuất kinh doanh
9
trong khi vẫn phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn. Ngược
lại, có những lúc cơ doanh nghiệp nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng đột
biến để mua hàng hóa dự trữ... thì lại thiếu vốn. Do vậy, mô hình này chỉ
nên áp dụng cho những doanh nghiệp mà nhu cầu vốn có tính ổn định

phải thu (+3,48%) giảm tỷ trọng tài sản dài hạn.
 Nguồn vốn
Xu hướng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ đầu năm
đến cuối năm 2011 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu. Tỷ trọng
Vốn chủ sở hữu cả hai thời điểm đều cao chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của
công ty rất cao. Cuối năm 2011, tỷ trọng vốn chủ sở hữu 80.07% tăng (+6,14%) so
với đầu năm. Mức tăng này chủ yếu công ty đã huy động thêm vốn góp của chủ sở
hữu và gia tăng khoản lợi nhuận chưa phân phối. Sự giảm xuống của tỷ trọng nợ
phải trả (-6,14%) chủ yếu là tỷ trọng của nợ ngắn hạn giảm (-5,64%), đặc biệt là sự
11
giảm tỷ trọng của khoản vay và nợ ngắn hạn (-5,27%). Đây là dấu hiệu cho thấy
công ty đã trả bớt được nợ vay ngắn hạn, làm giảm áp lực thanh toán cho công ty.
Như vậy có thể nhận thấy xu hướng biến động tỷ trọng của tài sản và nguồn
vốn có thể rút ra một vài kết luận sơ bộ như sau :
• Sự gia tăng của tỷ trọng nguồn vốn dài hạn (VCSH tăng 6,14% và nợ dài
hạn giảm 0,5%) và sự giảm xuống của tỷ trọng tài sản dài hạn đã làm cho
năng lực tự chủ tài chính của công ty thêm mạnh.
• Công ty đã thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn để hạn
chế rủi ro. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền cao chứng tỏ khả
năng thanh toán của công ty càng cao.
Phân tích hình thành nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Qua bảng kết quả tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2011,
ta thấy Công ty sử dụng vốn với mục đích tăng tài sản là chủ yếu. Nhu cầu sử
dụng vốn cho việc tăng tài sản chiếm 77,06% tổng nhu cầu sử dụng vốn. Cụ thể,
tiền và các khoản tương đương tiền 31,76%, tài sản cố định 20,18%, hàng tồn kho
11,50%, các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác 13,61%. Như vậy trong kỳ
Công ty đã mở rộng đầu tư sản xuất . Bên cạnh đó, công ty đã sử dụng quỹ đầu tư
phát triển 15,79% và trả bớt nợ vay ngắn hạn 7,09%.
Nguồn tài trợ cho nhu cầu sử dụng vốn này chủ yếu đến từ việc tăng nguồn
vốn (83,01%). Trong kỳ, hoạt động kinh doanh của Công ty đã hình thành nên lợi

14
Kết luận: trong cơ chế thị trường, một doanh nghiệp có được càng nhiều tài
sản càng tốt, nhưng điều quan trọng hơn là doanh nghiệp sử dụng những tài sản đó
phần bổ vào khâu nào và tỷ trọng bao nhiêu cho hợp lý và phát huy hiệu quả. Nói
cách khác, doanh nghiệp có vốn thôi chưa đủ, điều quan trọng là sử dụng vốn đó
như thế nào cho hiệu quả, đáp ứng nhu cầu kinh doanh và nâng cao hiệu quả của
nguồn vốn. Đây là vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị tài chính, doanh nghiệp và
các nhà tài chính cần cân nhắc kỹ trước các quyết định đầu tư của mình để nâng
cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status