GIẢI PHÁP ÁP DỤNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ SAU CHO VAY NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA VPBANK
Bước sang năm 2006, dự báo tại Hội nghị Ngân hàng Trung ương nhóm G-10
là nền kinh tế thế giới sẽ tiếp tục phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng có thể cao
hơn năm 2005. Nhận định của Chính phủ về nền kinh tế Việt nam năm 2006 cũng
lạc quan với tỷ lệ tăng trưởng cao, lạm phát giảm, tốc độ hội nhập sẽ được đẩy
nhanh. Năm nay,
Việt nam sẽ chính thức tiếp nhận vị trí Chủ tịch Hội đồng Tư vấn Kinh doanh
APEC(ABAC). Lãnh đạo 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới sẽ đến Việt nam
trong khuôn khổ chủ đề hoạt động của ABAC “Vươn tới với cộng đồng APEC
thịnh vượng và hài hoà”. Chương trình hành động cụ thể của Chính phủ Việt nam
gồm 06 nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp thực hiện nhằm phát triển kinh tế,
xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao chất lượng phát triển, hiệu quả sản xuất và
khả năng cạnh tranh của sản phẩm; Xây dựng thể chế, đảm bảo thời gian số lượng
và chất lượng; Nâng cao chất lượng sản phẩm, huy động mạnh nội lực và thu hút
đầu tư nước ngoài; đổi mới về giáo dục, y tế, văn hoá, thực hiện chuẩn mới về
giảm nghèo; quán triệt thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và triển
khai Luật phòng, chống tham nhũng, luật doanh nghiệp có hiệu lực.
Trong lĩnh vực Ngân hàng, năm 2006, NHNNVN sẽ tăng cường hơn nữa việc
xử lý các vấn đề trọng tâm trong điều hành chính sách tiền tệ, góp phần kiểm soát
lạm phát ở mức dưới 8% như Quốc hội đề ra; Xây dựng và triển khai các biện pháp
đổi mới hoạt động thanh tra giám sát theo các chuẩn mực quốc tế; Triển khai soạn
thảo xây dựng 2 luật ngân hàng phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế; Hoạt
động tín dụng, huy động vốn, cổ phần hoá NHTM theo mục tiêu phát triển kinh tế
phù hợp với tiến trình tự do hoá thị trường tài chính và gia nhập WTO.
3.1. Định hướng và mục tiêu của phát triển của VPBank
3.1.1. Định hướng và mục tiêu của hoạt động cho vay của VPBank
Mục tiêu chiến lược của VPBank trong những năm sắp tới:
- Đưa VPBank vào vị trí đứng trong top 5 ngân hàng cổ phần lớn mạnh nhất của
Việt Nam và trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
- Xây dựng văn hóa ngân hàng đặc trưng.
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ ngân
hàng hiện đại, đồng thời tiếp tục cải tiến các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền
thống theo định hướng ngân hàng bán lẻ.
- Thành lập và đưa vào hoạt đọng Công ty chứng khoán, Công ty Quản lý tài
sản NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.
- Tiếp tục tăng cường hơn nữa công tác phát triển thương hiệu.
- Phát triển mạng lưới chi nhánh VPBank đến các đô thị lớn như Đồng Nai,
Bình Dương, Khánh Hòa, Nghệ An, Lạng Sơn, Vũng Tàu… Mở thêm các phòng
giao dịch mới, ưu tiên mở thêm các điểm giao dịch tại 2 đô thị lớn nhất Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh.
- Tăng cường đào tạo nhân viên, nâng cao chất lượng tuyển dụng đối với nhân
viên mới, bảo đảm đủ trình độ để tiếp thu công nghệ mới và đáp ứng yêu cầu hội
nhập.
- Tiếp tục tăng vốn điều lệ của VPBank để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng số
lượng chi nhánh mới, và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong điều kiện tài sản
có rủi ro sẽ không ngừng tăng lên.
- Lựa chọn đối tác chiến lược là ngân hàng nước ngoài để bán cổ phần theo tỷ
lệ tối đa được phép bán. Thông qua việc này, VPbank có thể tận dụng được sự hỗ
trợ về đào tạo, tư vấn về công nghệ của các cổ đông là ngân hàng nước ngoài.
3.1.2. Yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh của VPBank:
- Phát triển công nghệ:
Ngày 1/4/2007, các ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài được phép hoạt
động tại Việt Nam, vì vậy, sự cạnh tranh của các ngân hàng trong nước càng gay
go quyết liệt. Ngân hàng phấn đấu từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng với mục tiêu đến
2007 trình độ công nghệ của ngân hàng phải phấn đấu phát triển tương đương với
các ngân hàng thương mại lớn trong nước, đủ khả năng cạnh tranh với các ngân
hàng nước ngoài.
- Hệ thống kế toán, kiểm toán
Hiện nay, hệ thống kế toán ngân hàng cũ của Việt Nam được đánh giá là
tiện ích của một số dịch vụ đối với khách hàng chưa cao, trong khi đó hoạt động
marketing ngân hàng còn hạn chế, nên tỷ lệ khách hàng là cá nhân tiếp cận và sử
dụng dịch vụ ngân hàng còn ít.
Để khắc phục những hạn chế của ngân hàng, đồng thời phát triển dịch vụ hỗ
trợ sau cho vay cần phải thực hiện hàng loạt các giải pháp phát bao gồm:
3.2.1. Thống nhất quan điểm về dịch vụ hỗ trợ sau cho vay:
Dịch vụ hỗ trợ sau cho vay đã và đang được áp dụng rộng rãi ở một số nước
phát triển trên thế giới. Tuy nhiên, đối với Việt Nam, dịch vụ này còn khá mới mẻ,
một số ngân hàng lớn đã áp dụng dịch vụ nhưng chỉ dưới mức độ đơn lẻ, chưa
thành một qui trình và hệ thống rộng rãi.
Dịch vụ hỗ trợ sau cho vay là một dịch vụ tiên tiến, nó giúp cho các doanh
nghiệp giải quyết các vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó, nâng
cao hiệu quả sử dụng đồng vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp, nâng cao khả
năng thu nợ của ngân hàng. Vì vậy, việc áp dụng dịch này là cần thiết và việc
thống nhất quan điểm dịch vụ này trên thị trường là bước đầu tiên đặt ra để đưa
dịch vụ đến các doanh nghiệp và người vay vốn.
3.2.2. Xây dựng bộ máy tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ sau cho vay