TỔ HỢP – XÁC SUẤT
§1. QUY TẮC ĐẾM
TIẾT : 21-23
Gv soạn : Lê Quỳnh Nghi - Lê Thị Quẩn
Trường : THPT Bến Cát.
A. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:Giúp học sinh nắm được qui tắc cộng và qui tắc nhân
2. Về kỹ năng: Biết vận dụng để giải một số bài toán
3. Về tư duy thái độ : Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của GV : Bảng phụ, phiếu trả lời trắc nghiệm
2. Chuẩn bị của HS :
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Về cơ bản sử dụng PPDH gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC .
HĐ của HS HĐ của GV Ghi bảng – Trình chiếu
Hoạt động 1:Ôn tập lại kiến thức
cũ – Đặt vấn đề
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu
hỏi
- Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
A, B
A={x ∈R / (x-3)(x
2
+3x-4)=0}
={-4, 1, 3 }
B={x ∈ Z / -2 ≤ x < 4 }
={-2, -1, 0, 1, 2, 3 }
- Làm bài tập và lên bảng trả lời
- Hãy xác định A ∩ B A ∩ B = {1 , 3}
= 10 cách chọn 1 trong các quyển đã
cho.
- Giới thiệu qui tắc cộng Qui tắc: (SGK Chuẩn, trang 44)
- Thực chất của qui tắc cộng là qui
tắc đếm số phần tử của 2 tập hợp
không giao nhau
n(A∪B) = n(A) + n(B)
- Giải ví dụ 2 - Hướng dẫn HS giải ví dụ 2 Ví dụ 2: (SGK chuẩn, trang 44)
- Yêu cầu HS chia làm 4 nhóm làm
bài tập sau trên bảng phụ
BT1: Trên bàn có 8 cây bút chì khác
nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10
quyển tập khác nhau. Một HS muốn
chọn một đồ vật duy nhất hoặc 1 cây
bút chì hoặc 1 bút bi hoặc 1 cuốn tập
thì có bao nhiêu cách chọn?
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét câu trả lời của bạn và bổ
sung nếu cần
- Cho nhóm khác nhận xét
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
- phát biểu điều nhận xét được - HS tự rút ra kết luận Chú ý: Quy tắc cộng có thể mở rộng
cho nhiều hành động
Hoạt động 3: Giới thiệu qui tắc
nhân
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 3, dùng sơ
đồ hình cây hướng dẫn để HS dễ
hình dung
II. Qui tắc nhân:
Ví dụ 3: (SGK chuẩn, trang 44)
2. Chuẩn bị của HS : Ôn bài cũ quy tắc cộng , quy tắc nhân
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Về cơ bản sử dụng PPDH gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC .
HĐ của HS HĐ của GV Ghi bảng – Trình chiếu
HĐ1 : Ôn tập lại kiến thức cũ
- HS1: Trả lời quy tắc cộng - Thế nào là quy tắc cộng?
- HS2: Trả lời quy tắc nhân - Thế nào là quy tăc nhân ?
- HS3 : Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HĐ2: GV nêu định nghĩa giai thừa.
1 = 1 !
1.2 = 2 !
1.2.3 = 3 !
..................
1.2.3...(n-1).n = n !
I/ ĐN : 1.2.3…(n-1).n = n !
.
HĐ3 :Xây dựng định nghĩa hoán vị
GV cho ví dụ: Có bao nhiêu cách
sắp xếp 3 em học sinh Ổi , Me , Xoài
vào ba vị trí?
V
T
Khả năng GV : dán bảng phụ lên bảng
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Cho hs nhóm khác nhận xét.
- Hỏi xem còn cách nào khác không ?
- Nhận xét các câu trả lời của hs,
chính xác hóa nội dung.
nhân.
- Có bao nhiêu cách xếp 3 em vào vị
trí 1 ?
- Sau khi chọ 1 bạn ,còn 2 bạn .Có
bao nhiêu cách xếp 2 em vào vị trí 2?
- Sau khi chọ 2 bạn ,còn 1 bạn .Có
bao nhiêu cách xếp 1 em vào vị trí 1?
- Để hoàn thành sắp xếp ta dung quy
2/ Số các hoán vị
a) Cách 1: Liệt kê
b) Cách 2: dung quy tắc nhân
Tổ 4 suy ra kết quả
tắc gì?
- Việc sắp xếp hoán vị có mấy cách?
Từ cách giải ví dụ 1 bằng quy tắc
nhân , GV hình thành định lý
* Định lý:
P
n
= n(n-1)(n-2)…2.1= n!
HĐ5 : Củng cố Hoán vị
HS1 trả lời .
HS2 Nhận xét
- Câu hỏi Trong giờ học môn giáo
dục quốc phòng , một tiểu đội học
sinh gồm mười người được xếp thành
hang dọc. Hỏi có bao nhiêu cách
xếp?
a/ 7! Cách
b/ 8! Cách
HĐ2 : Dạy định lí
Học sinh : xác định có bao
nhi êu cách phân công trực
nhật ở v í d ụ 3
Tìm các chỉnh hợp chập 3 của 5
phần t ử .T ừ đó phát biểu
định l ý
Số các chỉnh hợp chập k của n phần t
ử kí hiệu :
k
n
A
Định lý :
k
n
A
= n(n-1)…(n-k+1)
Chú ý :
k
n
A
=
)!(
!
kn
n
−
0! = 1
P
hỏi .
- Hãy liệt kê tất cả các chỉnh hợp
chập 2 của 3 phần tử của tập A=
{1;2;3}
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Trong ba cách viết dưới đây cách
nào chỉ chỉnh hợp chập 2 của A ?
a/ 12 ;b/ (1;2) ;c/ { 1; 2 }
- Vận dụng vào bài tập Tính các chỉnh hợp :
A
3
7
; A
4
9 ;
A
7
10
- Làm bt và lên bảng trả lời - Nhận xét và chính xác hóa lại các
câu trả lời của hs
HĐ2 : Giảng khái niệm tô hợp 1. Đinh nghĩa : ( SGK chuân trang
51)
- Nghe và hiểu nhiệm vụ.
- Trả lời câu hỏi .
- Phát biểu điều nhận xét được.
- Kê ra tất cả tập con gồm 2 phần tử
của tập A trên đây ,có bao nhiêu tập
con ?
- Nhận xét câu trả lời của hs
-Mỗi tập con đó là một tô hợp chập 2