BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÁC BIỆN PHÁP PHI KỸ THUẬT - Pdf 63

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÁC BIỆN PHÁP PHI KỸ THUẬT
9.1. CÁC BIỆN PHÁP PHI KỸ THUẬT
9.1.1. Thông qua hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội
Đảng Cộng Sản Việt Nam đưa vấn đề môi trường vào cương lĩnh chính trị, chiến
lược hành động của Đảng nhằm làm tăng thêm tính chất toàn diện, đúng đắn và khả thi của
cương lĩnh, chiến lược đó để năng cao vai trò lãnh đạo của Đảng trong xã hội.
Nghị quyết số 41-NQ/TƯ về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước đã nhấn mạnh: “Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn
của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp
phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc phòng
và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta”.
Các biện pháp chính trị - xã hội trong BVMT có ý nghĩa lớn thể hiện qua:
- Vấn đề BVMT trở thành nhiệm vụ chính trị của các tổ chức, được đưa vào cương
lĩnh hoạt động của tổ chức,
- Bằng vận động chính trị, vấn đề BVMT sẽ được thể chế hoá thành các chính sách
và chương trình hành động của tổ chức.
9.1.2. Qua các biện pháp giáo dục, truyền thông
Nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về BVMT thông qua các hình thức:
- Đưa giáo dục ý thức bảo vệ môi trường vào chương trình học tập của các trường
phổ thông, dạy nghề, cao đẳng và đại học;
- Sử dụng rộng rãi các phương tiện truyền thông để giáo dục cộng đồng;
- Tổ chức các hoạt động cụ thể như: ngày môi trường thế giới, tuần lễ xanh; phong
trào khu phố, thành phố xanh - sạch - đẹp;
- Tổ chức các diễn đàn và các cuộc điều tra xã hội .
9.1.3. Bằng các công cụ kinh tế
Sử dụng biện pháp kinh tế là sử dụng đến những đòn bẩy lợi ích kinh tế, những lợi
ích vật chất để kích thích chủ thể thực hiện những hoạt động có lợi cho môi trường, cho
cộng đồng, các biện pháp bao gồm:
- Thành lập các quỹ BVMT;
- Áp dụng các ưu đãi về thuế đối với những doanh nghiệp, những dự án có các giải
pháp tốt về BVMT;

sinh từ hoạt động quản lý nhà nước về môi trường; Nhóm quan hệ này có những
đặc chưng của quan hệ pháp luật hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Quan hệ phát sinh giữa các cá nhân, tổ chức với nhau do thoả thuận ý chí của các
bên.
2. Các nguyên tắc chủ yếu của luật môi trường:
- Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội
để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi
trường khu vực và toàn cầu.
- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ
quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết
hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch
sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm
khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật.
3. Các văn bản pháp luật liên quan đến môi trường:
 Hiến pháp: điều 29 hiến pháp nước CHXHCNVN 1992.
 Luật:
- Luật môi trường đươc quốc hội thông qua 29/11/2005 thay thế luật MT năm 1993
với 15 chương 136 điều - là nguồn cơ bản nhất của Luật môi trường Việt Nam;
- Luật khoáng sản 1996; 2000; 2005;
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (30/06/1989);
- Bộ luật dân sự 2005- với điều: 263,270,624 liên quan đến BVMT;
- Luật bảo vệ và phát triển rừng1991;2004;
- Luật dầu khí 1993;2000;
- Luật đất đai năm1993;1998;2000;2001;2003
- Luật tài nguyên nước1998;
- Bộ luật hình sự-chương XVII các tội phạm về môi trường;

các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Bốn là phải xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường
đối với các đô thị, khu dân cư. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
phải là một nội dung của quy hoạch đô thị, khu dân cư.
 Ban hành áp dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trường
- Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường là cơ sở khoa học để xác định chất lượng môi trường sống
của con người. Tiêu chuẩn môi trường là căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường, đánh giá
hiện trạng môi trường, dự báo tình hình môi trường...
Tiêu chuẩn môi trường giúp cho các chủ thể có nhu cầu khai thác, sử dụng các thành
phần môi trường biết được phạm vi, giới hạn mà họ được phép tác động đến môi trường.
Thông qua tiêu chuẩn môi trường các tổ chức và cá nhân biết được quyền và nghĩa vụ cơ
bản trong lĩnh vực môi trường.
Theo luật bảo vệ môi trường năm 2005 ( khoản 5 điều 3) "Tiêu chuẩn môi trường là
giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng
của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm
căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”
- Phân loại tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường được chia thành 2 loại: Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường
xung quanh và Tiêu chuẩn về chất thải( Điều 10 Luật bảo vệ môi trường năm 2005).
5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường (Điều 5 - Luật BVMT)
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia
đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp
hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương
trong hoạt động bảo vệ môi trường.
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.
- Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các cơ sở gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô nhiễm,

9. Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường.
10. Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh
môi trường của cộng đồng dân cư.
11. Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây
hại đến môi trường.
12. Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường.
9.2. GIỚI THIỆU BỘ TIÊU CHUẨN ISO
9.2.1. Tiêu chuẩn và tiêu chuẩn hoá là gì ?
Từ điển Webster định nghĩa tiêu chuẩn:
- Là một thoả thuận chung như một mô hình chuẩn hoặc được thiết lập bởi người
có thẩm quyền, hoặc
- Được thiết lập bởi người có thẩm quyền như một quy định để đo đạc lượng, khối
lượng, phạm vi, giá trị hoặc chất lượng...".
Ngoài ra, Webster còn định nghĩa việc chuẩn hoá để:
- So sánh với một tiêu chuẩn
- Nhằm đạt được sự phù hợp với tiêu chuẩn.
9.2.1.1. Định nghĩa tiêu chuẩn ISO
“ISO Là thỏa thuận được chấp nhận bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật hoặc các
tiêu chuẩn cụ thể khác được áp dụng thống nhất như các quy định, hướng dẫn, hay định
nghĩa cho các đặc tính để đảm bảo các vật liệu, sản phảm, quy trình và dịch vụ được thiết
kế phù hợp với mục đích sử dụng của chúng”.
Chúng ta sử dụng tiêu chuẩn trong cuộc sống hàng ngày mà ít nhiều không để ý tới
việc đó. Thực tế, cuộc sống sẽ trở nên khó khăn rất nhiều khi không có các tiêu chuẩn.
Chẳng hạn, chúng ta có thể giao tiếp được là do ngôn ngữ được chuẩn hoá. Từ và cụm từ
có nghĩa chung dễ dàng truyền đạt từ người phát biểu hoặc người viết sang người đọc. Một
ví dụ khác, khi bạn đến cửa hàng và mua một gói bánh, bạn sẽ chẳng suy nghĩ liệu gói bánh
“B” ở Hà Nội có cùng khối lượng, chất lượng với gói bánh “B“ ở Hải phòng không? Hoặc
liệu 1lít sữa có thực sự chứa 1 lít hay không. Bạn sẽ không phải lo lắng về điều này vì bạn
đang sống trong một xã hội mà các tiêu chuẩn về trọng lượng và đo đạc đã được thiết lập.

nước thành viên, đại diện của mỗi nước là một cơ quan Tiêu chuẩn Quốc gia, trong đó có
91 nước là thành viên chính thức, 34 nước là quan sát viên và 11 nước là các thành viên
không chính thức.
Việt Nam (Cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam – TCVN) là thành viên
chính thức của ISO.
9.2.2.2 Mục tiêu của ISO
Mục tiêu của ISO là thúc đẩy sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các tiêu chuẩn thiết kế
và thực hiện trên toàn thế giới, với mục đích là cải thiện độ an toàn của việc ứng dụng các
sản phẩm và hỗ trợ cho sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia. Vì ISO mang tính
đa quốc gia nên tổ chức này cũng nỗ lực tăng cường sự hợp tác trong lĩnh vực tri thức,
khoa học, kỹ thuật và kinh tế.
Cần chú ý rằng ISO không phải là chủ viết tắt tiếng Anh của Tổ chức Tiêu chuẩn
hóa Quốc tế, mà xuất phát từ tiếng Hy Lạp. “ISOS”, có nghĩa là đồng nhất (như trong các
từ isobar- đẳng áp, isotherm- đẳng nhiệt, isosceles- tam giác cân, isotope- chất đồng vị,
isometric- cùng kích thước, isomer- chất đồng phân).
Tổ chức ISO được thành lập với mục đích là xây dựng các tiêu chuẩn hay việc áp
dụng một cách nhất quán và bình đẳng các thủ tục. Sử dụng từ ‘ISO’ để tránh khả năng
xuất hiện nhiều cách viết tắt khác nhau tên của tổ chức này khi dịch sang những ngôn ngữ
khác nhau.
9.2.2.3. Thành tích của ISO
ISO đã ban hành hơn 13.000 tiêu chuẩn tính đến cuối năm 2000. Hầu hết các tiêu
chuẩn này áp dụng cho ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ, hay đo lường. Một số các
chuẩn mực được biết đến liên quan tới:
- Tốc độ phim chụp (như ISO 100, 200, 400),
- Độ dầy và kích thước thống nhất của thẻ điện thoại và thẻ tín dụng,
- Thiết kế xoáy tròn ốc tiêu chuẩn của đinh vít và bu lông có thể sử dụng trên toàn
thế giới,
- Cỡ giấy tiêu chuẩn sử dụng trong văn phòng (ví dụ cở A
4
, cở leter, cỡ legal)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status