CHƯƠNG II Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện
vận tải tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO
1 - Tổng quan về công ty TNHH tiếp vận vinafco
“
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp vận VINAFCO.
Tên tiếng Anh: VINAFCO Logistics Co ., Ltd.
Tên viết tắt: VINAFCO.
Địa chỉ công ty VINAFCO: Số 33C - Đường Cát Linh - Quận Đống Đa - Hà
Nội.
Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Nghành nghề kinh doanh: Chuyên vận tải các loại hàng hoá bằng đường bộ cho
các nhà máy,xí nghiệp từ nơi sản xuất đến các trung tâm phân phối, các đại lý,
người tiêu dùng . . .và kinh doanh kho bãi.
Điện thoại: ( 84- 4 ) 7365422.
Fax: ( 84 - 4 ) 7365975.
Website: www.vlc.com.vn.
Email: [email protected]
Tài khoản ngân hàng: 1401201001520 tại ngân hàng NN&PTNT Láng Hạ- chi
nhánh Bách Khoa
Mã số thuế: 0100108504-007
Số đăng kí kinh doanh: 0104000098 do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
cấp ngày 22/ 7/2004.
Diện tích tổng thể của công ty :29.500m
2
1
-Tổng quan về công ty được tóm tắt trong phần giới thiệu về công ty TNHH tiếp vận
VINAFCO trên trang Website WWW.vlc.com.vn
Diện tích nhà kho:16.500m
2
Diện tích văn phòng:1.500m
2”1
ty đã khánh thành 2 kho mỗi kho có diện tích là 6000m
2
và xây dựng một văn
phòng làm việc tại Tiên Sơn .Với sự năng động và nỗ lực của ban lãnh đạo công
ty, sự giúp đỡ của bạn bè trong và ngoài nước.Đặc biệt là sự giúp đỡ của chuyên
gia có kinh nghiệm trong ngành vận tải công ty đã tạo dựng được đội ngũ cán
bộ công nhân viên có kinh nghiệm. Công ty cũng đã mua những chiếc xe có
trọng tải lớn và mua thêm xe nâng, cẩu nhằm nâng cao khả năng vận tải. Nhờ
đó mà kết quả kinh doanh năm 2002 của công ty đã đạt được kết quả khá
tốt,doanh thu của công ty năm 2002 cao hơn 2 lần so với năm 2000 đóng góp
cho ngân sách nhà nước gần 1,4 tỷ đồng,thu nhập bình quân của cán bộ công
nhân viên đạt 1.632.000 nghìn đồng / tháng, giải quyết thêm 50 việc làm cho
người lao động. Tuy nhiên trong giai đoạn này công ty cũng gặp không ít khó
khăn phương tiện vận tải mặc dù đã được mua thêm nhưng vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu của khách hàng, trụ sở của công ty đặt tại Cảng Hà Nội không
tiện cho việc giao dịch với các đối tác. Do vậy đến năm 2002 công ty đã chuyển
văn phòng làm việc về 33 C - Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội để tiện giao dịch
với các đối tác, công ty cũng đã kí được hợp đồng thuê thêm 1500m
2
tại 36
đường Phạm Hùng và 7000m
2
ở cửa khẩu Tân Thanh để làm kho chứa hàng
Công ty cũng đã đầu tư mua thêm các phương tiện vận tải như:
- Đầu tư mua thêm xe vận tải mới
- Cần cẩu xếp dỡ
- Xe nâng hạ
- Một số xe tải nhỏ làm nhiệm vụ tiếp vận
Với Mức tổng đầu tư gần 14 tỷ đồng
ngoài ra công ty cũng đã mở văn phòng làm dịch vụ khai quan ngay tại
5 Sửa chữa phương tiện vận tải, cho thuê vỏ container
6 Vận tải đa phương thức nội địa
7 Vận tải quốc tế,vận tải quá cảnh Lào,Trung quốc,Campuchia
8 Vận tải hàng công trình,hàng siêu trường, siêu trong hàng nguy hiểm
( Danh mục các dịch vụ được lấy trang 1 trong bảng danh mục các dịch vụ của
công ty TNHH tiếp vận VINAFCO)
“ “ Dịch vụ Logistics” của VINAFCO là một chuỗi các hoạt động liên
tục, được thực hiện một cách chuyên nghiệp, khoa học và có hệ thống nhằm chu
chuyển hàng hoá, dịch vụ và những thông tin có liên quan trong quá trình sản
xuất,lưu thông và phân phối hàng hoá. Với hệ thống các trung tâm tiếp vận tại
Hà Nội,Bắc Ninh có hàng chục ngàn m2 kho bãi hiện đại cùng các dịch vụ lưu
trữ ,bảo quản, bốc xếp, vận tải, phân phối, kết hợp với các , mạng lưới đại diện,
chi nhánh trong và ngoài nước luôn đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng với chi phí tối thiểu trong dây chuyền cung ứng dịch vụ theo chiều thuận
và chiều ngược”
1
1
“Dịch vụ Logistics” Được trích phần 1 trang 2 trong bảng danh mục các dịch vụ của
công ty TNHH tiếp vận VINAFCO.
2.1.1 Dịch vụ kho bãi
“ Công ty VINAFCO sở hữu một hệ thống kho rộng trên 25.000 m2 và
15.000 m2 bãi tập trung ở trung tâm tiếp vận chính là trung tâm tiếp vận Bạch
Đằng và trung tâm tiếp vận Tiên Sơn. Với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, giàu
kinh nghiệm trong lĩnh vực kho hàng, công ty hiện đang cung cấp dịch vụ kho
bãi cho khách hàng bao gồm:
Cho thuê kho bãi: bao gồm các loại kho hàng thông thường, kho hàng điện
máy, kho hàng thực phẩm, kho hoá chất, kho bảo ôn…phục vụ tối đa nhu cầu
của khách hàng.
Tư vấn thiết kế, lắp đặt, bố trí kho hàng.
Quản lý kho hàng: quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá bằng phần mềm quản
phối”.
3
2.1.3 Dịch vụ thông quan xuất nhập khẩu hàng hoá
“Với các điểm thông quan nội địa nằm tại Bạch Đằng- Hà Nội và Tiên
Sơn- Bắc Ninh, VINAFCO Logistics đang cung cấp cho khách hàng các dịch
vụ khai thuê hải quan, giap nhận quốc tế, uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá
đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không qua các cửa khẩu nội địa
và biên giới trên cả nước”.
4
2
Được trích phần 2 trang 4 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO.
3
Được trích phần 3 trang 5 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO.
4
Được trích phần 4 trang 5 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO.
2.1.4 Dịch vụ cung ứng nguyên nhiên vật liệu
“VINAFCO Logistics hiện đang cung ứng nguyên nhiên vật liệu đầu vào
cho các nhà máy,các cơ sở sản xuất trong cả nước đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng, giá cả, vị trí và tiến độ giao hàng, đảm bảo dự trữ tối thiểu, hiệu quả tối
đa trong sử dụng”.
5
2.1.5 Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, cho thuê vỏ container
“Với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, trang thiết bị hiện đại
VINAFCO Logistics hiện đang cung cấp cho khách hàng
- Dịch vụ sơn, sửa chữa, đại tu container 20’ và 40’ hoán cải container mở
trên và mở cạnh.
- Sửa chữa, đại tu, tân trang ôtô,xe cẩu, xe nâng.
siêu trọng cho nhiều công trình tại Việt Nam, vận chuyển hàng nguy hiểm độc hại
được kiểm soát ngặt nghèo theo quy trình chuẩn xác”.
9
2.2 Đặc điểm quy trình kí nhận hợp đồng và giao nhận của VINAFCO
2.2.1 Quy trình kí nhận hợp đồng
Hai bên gặp nhau và thoả thuận các điều khoản có trong hợp đồng, các điều khoản
vận chuyển hàng hoá bao gồm:
2.2.1.1. Loại hàng hoá cần vận chuyển: hàng đóng thùng, bao,
gói,cuộn, hàng dễ vỡ hay hàng hoá là chất lỏng,chất nguy hiển độc hại
- Số lượng, khối lượng, kích cỡ.
- Hàng được niêm phong, hay kẹp trì.
7
Được trích phần 7 trang 7 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO
8
Được trích phần 8 trang 9 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO
9
Được trích phần 9 trang 10 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp
vận VINAFCO
- Trong quá trình xếp dỡ chủ hàng hay công ty vận tải phải có trách nhiệm
gia cố, hàng hoá được bốc xếp bằng thủ công hay cẩu xe nâng.
2.2.1.2. Phương thức vận chuyển
- Bằng xe vận tải đường bộ, đường sông, đường biển hay đường hàng
không.
- Ngày, giờ nhận hàng,ngày giờ trả hàng.
- Hàng có nhập trong kho để bảo quản chờ ngày trả hàng không.
2.2.1.3. Giá cước vận chuyển
Tuỳ thuộc vào từng loại hàng hoá cần vận chuyển,quãng đường vận
chuyển, phương thức vận chuyển mà định mức tiêu hao nhiên liệu,chi phí nhân
Giảm
So với
Năm Trước
Nam Nữ Trực
Tiếp
Tăng
Giảm
So với
Năm
Trước
Gián
Tiếp
Tăng
Giảm
So với
Năm
Trước
Năm
2001
104 85 81,7% 19 18,3% 75 72,1% 29 27,9%
Năm
2002
118 14 13,46% 95 80,5% 23 19,5% 81 68,6% 6
8%
37 31,4% 8
27,5%
Năm
2003
156 38 32,2% 125 80,12% 31 19.88% 115 73,7% 34
41,97%
công ty. Nguyên nhân là do lượng lao động trực tiếp tăng lớn hơn mức tăng của
lao động gián tiếp và chiếm tỷ trong lớn làm giảm tỷ trọng của lao động gián
tiếp. Đây là điều kiện giúp cho công ty giảm được chi phí quản lý.
-Trong cơ cấu lao động của công ty, lao động nam chiếm nhiều hơn lao động
nữ. Nguyên nhân xảy ra cơ cấu như vậy là do tính đặc trưng về lao động của
ngành vận tải và đặc điểm của công việc tạo ra. Ví dụ: công việc bốc xếp đòi
người lao động phải có sức khoẻ bởi vì hàng vận tải đa phần là hàng nặng công
việc phải làm liên tục.
- Do đặc thù về công việc.Từ năm 2003 hàng năm công ty phải thuê thêm
khoảng từ 35- 40 lao động vì cuối năm công ty thường phải vận chuyển rất
nhiều hàng hoá do vậy công ty phải thuê các xe ngoài và lao động bốc để kịp
cho thời gian trả hàng.
- Độ tuổi bình quân của lao động công ty là 34 tuổi
- Hiện nay trong đội ngũ lao động có 1 tiến sĩ ,12 người sau đại học,35 người có
trình độ đại học và 18 người có trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty được trả theo hệ số sản
phẩm.
Những đặc điểm trên đang có những tác động trực tiếp tới tình hình kinh
doanh của công ty: chẳng hạn như số lượng lao động tăng, làm tăng khả năng
khả năng khai thác các mặt hàng vận tải mới,tăng khả năng vận tải làm cho quy
mô doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, đây chính là nhân tố quan trọng đóng góp
vào kết quả kinh doanh rất tốt của công ty trong năm 2003, 2004.
2.3.2- Đặc điểm về tiền lương
Bảng số 3: Tiền lương bình quân người lao động công ty VINAFCO.
( Đơn vị tính: đồng / tháng)
Năm
Tiền lương
Bình quân
Mức tăng (giảm)
Giữa các năm
Huyldai
Hàn
Quốc
2002 20 6,5- 7 Chở các loại hàng hoá từ kho để phân
Phối cho các khách hàng.
Đặc điểm khối lượng hàng hoá phù hợp
với xe, vận tải gần đa phần là phân phối
đi các đại lý, các kho của nhà máy…
2 Xe tải 1,25
tấn
đến 2tấn
KIA MOTO
Hàn
Quốc
2003 15 8- 10 chở các loại hàng hoá tuỳ theo yêu cầu
của khách hàng về khối lượng hàng hoá
Chở đi các trung tâm phân phối, các kho
ở các tỉnh lân cận.
3 Xe tải 2tân
đến 5 tấn
Huyldai
Thùng ATSO
Hàn
Quốc
2003 10 11- 13 Đây là các loại xe dùng để trở hàng nặng
đi các trung tâm phân phối ở các tỉnh xa
4 Xe tải 11 tấn
Huyldai
Hàn
Quốc
8 Cẩu ADK
Cẩu KC,Cẩu
KoMat SU
Nhật
Bản
2003 5 không rõ Chuyên dùng để cẩu các mặt hàng nặng
lên các xe tải,lên tàu…
9 Xe nâng
KoMatSu
Nhật
Bản
2003 8 Không rõ Dùng để nâng hàng, đưa trên banet vào
trong kho và từ trong kho lên xe…
10 Xe siêu
trường
siêu trọng
KaMaz
Hàn
Quốc
2000 3 23 Vận tải các loại hàng hoá nặng như máy
móc thiết bị cho các khu công nghiệp ,
nhà máy…
( Bảng danh mục thiết bị vận tải được lấy từ phòng Điều hành vận tải của công
ty TNHH tiếp vận VINAFCO)
Nhận xét: Dựa vào danh mục thiết bị vận tải của công ty ta thấy:
Hầu hết thiết bị vận tải của công ty đều được nhập từ Hàn Quốc, Nhật Bản, toàn
bộ máy móc đều được sản xuất vào những năm 2000- 2004 cho nên thuộc thế
hệ mới có chất lượng tốt, tốn ít nhiên liệu, đây là điều rất quan trọng bởi hiện
nay giá nhiên liệu tăng nếu xe vận tải tiết kiệm được nhiên liệu sẽ tiết kiệm
được chi phí làm cho giá cước vận tải giảm, nâng cao sức cạnh tranh, tăng
Đây là các loại xe chuyên trở các mặt hàng như than đá, quặng từ các ga của
công ty đường sắt đến các công ty như phân lân văn điển và nhà máy nhiệt điện
Phả Lại.Với số lượng 5 chiếc trong thời gian qua công ty chỉ chuyên chở được
một số lương hang hoá rất ít cho hai công ty trên. Để có thể đáp ứng được nhu
cầu của hai công ty trên cũng như khai thác thêm các khách hang mới trong thời
gian tới công ty cần trú trọng đầu tư thêm khoảng 7 chiếc xe nữa.
2.4.5. Xe tải 11 tấn thùng trở xe máy
Cùng với sự phát triển của đất nước nhu cầu đi lại bằng các loại phương tiện
như xe máy, ô tô của người dân ngày càng nhiều hơn nên trong thời gian qua
các công ty của các nước Đông Á đã đầu tư vào các nhà máy sản xuất xe máy
rât nhiều, công ty cũng đã tạo được các hợp đồng vận chuyển với các công ty
như YAMAHA, SUZUKI, HON DA nhưng do số lượng xe của công ty có hạn
không thể chuyên chở được nhiều nên công ty SUZUKI đã phải tìm đối tác
khác để vận chuyển.Trong thời gian tới công ty cần đầu tư mua thêm 10 chiếc
xe loại này nhằm phục vụ nhu cầu của các khách hang.
2.4.6. Xe container
Đây là các loại xe dung để chuyên chở các loại hang hoá theo hướng Bắc Nam
nhưng với số lượng 7 chiếc nhưng nhu của các khách hàng ngày càng nhiều do
vậy hàng năm công ty vẫn phải thuê của các công ty tư nhân để vận chuyển
chính điều đó làm giảm lợi nhuận hang năm của công ty nên trong thời gian tới
công ty cần mua thêm xe container để khai thác tuyến vận tải Bắc Nam.
2.4.7 Xe Mooc và Xe siêu trường siêu trọng
Nước ta đang trong đà hội nhập và phát triển trong thời gian tới các khu công
nghiệp mới sẽ hình thành chính vì vậy công ty cần mua thêm một số xe để phục
vụ nhu cầu vận chuyển máy móc thiết bị cho các khu công nghiệp.
2.4.8.Các loại xe nâng và cẩu
Trong thời gian tới cùng với sự đầu tư đổi mới các loại phương tiện công ty cần
mua sắm thêm các trang thiết bị phục vụ cho việc nâng đỡ hàng hoá để vận
chuyển tránh tình trạng thiếu các trang thiết bị nâng đỡ hàng hoá phải đi thuê
ngoài làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận.
Mức giảm 397,830,371
% 3,11% 34,69% 16,45% 9,7% 3,8%
( Vốn vay được lấy từ trang 2 bảng cân đôi kế toán của công ty TNHH tiếp vận
VINAFCO từ năm 2001 đến năm 2005)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy vốn vay của công ty đều tăng, tăng nhiều nhất
vào các năm 2002, 2003 và 2004 nguyên nhân tăng là do năm 2002 công ty xây
thêm các kho mới và mở thêm các trung tâm phân phối ở các