- 1 -
PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Công tác giải phóng mặt bằng và kế hoạch tái định cư của toàn khu Đại Học Quốc Gia
TPHCM được thực hiện bởi dự án QG-HCM- 01. Trong dự án đầu tư xây dựng công trình Khu
Ký Túc Xá Sinh Viên (thuộc dự án QG-HCM-06A) không xem xét và tính toán đến phương án
giải phóng mặt bằng cũng như kế hoạch tái định cư.
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 2 -
CHƯƠNG V
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
I. MÔ TẢ THIẾT KẾ QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG:
1.1. Cơ cấu tổ chức không gian
1.1.1. Khu A mở rộng
Đây là phần đất mở rộng kế cận Khu A hiện hữu, do là một phần cơ cấu của Khu A
nên các chức năng cơng cộng như thương mại, dịch vụ, y tế, TDTT, văn hóa, thông tin
liên lạc,… phục vụ học tập và đời sống sinh họat thường nhật, thư giãn giải trí sẽ sử
dụng chung với Khu A hiện hữu. Để đáp ứng nhu cầu tăng thêm này, cần tăng công
suất và quy mô phục vụ của các hạng mục này trong Khu A hiện hữu.
Ngoài ra, để giảm áp lực cho Khu A hiện hữu, mặc dù bố trí hoàn toàn là khu ở sinh
viên, nhưng tại cc tầng hầm sẽ bố trí thêm chức năng để xe, công trình kỹ thuật; tầng 1
(trệt) v tầng 2 bố trí cc dịch vụ phục vụ học tập, nghin cứu v sinh hoạt thường nhật của
sinh vin như cửa hàng văn hóa phẩm, thư viện sch v tin học, phịng tự học, cửa hng bch
hĩa v thực phẩm, canteen, trạm y tế, cửa hng thuốc ty, phịng tập thể thao kết hợp cc
mơn giải trí thư gin, … cc chức năng này sẽ gắn kết vào công trình ký tc x trong tổng
thể hoạt động chung.
Khu A mở rộng đáp ứng cho 10.000 sinh viên, vì vậy phải ch ý chỗ đậu xe của sinh vin
trước mắt (xe đạp, xe máy) và về lâu dài (xe ôtô cá nhân) kết hợp với mạng lưới xe bus
nội bộ khu Đại học và mạng lưới xe bus và xe điện trong mạng lưới giao thông chính
của thành phố.
1.1.2. Khu B
cho sinh viên, các chức năng công cộng và phục vụ khác sẽ được bố trí xen ci tại tầng hầm,
tầng 1 (trệt) v tầng 2 của cơng trình, nội dung quy họach sử dụng đất như sau:
Bảng cân bằng sử dụng đất Khu A phần mở rộng (10.000 SV):
Stt Loại đất Diện tích
(m
2
)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ tiu
(m
2
/người)
1 Đất ở Ký túc xá 46.897 91,95 4,69
2 Đất giao thơng 4.103 8,05 0,41
Cộng 51.000 100 5,1
Bảng cân bằng sử dụng đất toàn Khu A sau mở rộng (20.000 SV)
Stt Loại đất Diện tích
(m
2
)
Tỷ lệ
(%)
Chỉ tiu
(m
2
/người)
1 Đất ở Ký túc xá 143.011 68,23 7,15
2 Đất công trình cơng cộng 2.272 1,59 0,114
3 Đất cây xanh 30.829 14,71 1,54
2 Đất công trình cơng cộng 101.872 26,75 2,55
3 Đất cây xanh 37.084 9,74 0,93
4 Đất hạ tầng 4.636 1,22 0,12
5 Đất giao thông 94.105 24,71 2,35
Cộng 380.797 100 9,52
III. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
Khu A Ký tc x phần mở rộng
Có vị trí nằm trên một khu đất có khuôn viên vuông vức, xung quanh là các đường
giao thông vì vậy Khu A cĩ cc điều kiện hiện trạng tốt để hình thnh một quần thể kiến
trc đẹp. Với mục tiêu phục vụ chỗ ở cho khoảng 10.000 sinh vin, vì vậy cơng trình tại
đây chủ yếu là các công trình cao khoảng 10-12 tầng, với mật độ xây dựng khoảng 20-
30%, được bố trí song song và vuông góc trên cơ sở tận dụng tốt các hướng gió mát,
hạn chế tối đa hướng nóng của mặt trời. Cảnh quan kiến trúc của quy hoạch và thiết kế
đô thị trên các tuyến giao thông đem lại một hình ảnh đẹp và hoàn chỉnh cho toàn khu
vực. Khoảng trống giữa các công trình sẽ bố trí cy xanh, sn chơi, mặt nước và các tiểu
cảnh để xóa bỏ cảm giác đang ở giữa những khối nh cao tầng v tạo ra những khoảng
nghỉ tĩnh về mặt cảnh quan.
Bn cạnh khu Ký tc x về quy hoạch lu di sẽ bố trí một khu cơng vin cy xanh rộng
khoảng 1 ha, đây là khoảng mở sinh thái lý tưởng không chỉ riêng cho khu đại học mà
ảnh hưởng tích cực trực tiếp đến Khu A Ký túc xá.
Dọc theo các tuyến giao thông xe và đi bộ, trạm chờ xe bus,…trồng các dải cây
xanh có bóng mát xịe rộng, cĩ hoa quanh năm và các thảm cỏ, cây bụi nhiều màu đan
xen tạo cảnh quan thẩm mỹ cho đối tượng cư trú.
Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng:
Nh ở ký tc x:
Bố trí cc khối nh ký tc x cao từ 10-12 tầng với quy mơ khoảng từ 1.500 đến 4.000 sinh vin
/cơng trình. Mật độ xây dựng trong các khu ở từ 13-16%, phần diện tích cịn lại xung quanh cơng
trình được bố trí các sân chơi thể thao, cây xanh và sân vườn tiểu cảnh…
Bố trí cc bi đậu xe tại tầng hầm của các khối nhà, trước mắt phục vụ cho khoảng 30-50% nhu
cầu của sinh viên.
Bố trí cc bi đậu xe tại tầng hầm của các khối nhà, trước mắt phục vụ cho khoảng 30-50%
nhu cầu của sinh viên.
o Tổng diện tích đất nhà ở ký tc x : 143.100m
2
o Diện tích xy dựng : 27.468m
2
o Mật độ xây dựng : 10-25%
o Tầng cao : 10 – 16 tầng
o Hệ số sử dụng đất : 1,5 – 2,5
o Khoảng li cơng trình : ≥ 6m
Cơng trình cơng cộng
Các tiện ích công cộng cấp đô thị như sân thi đấu TDTT, Khách sạn, nhà khách phục vụ phụ
huynh, người thân của sinh viên, Trung tâm giải trí…sẽ được bố trí tại khu vực Trung tâm Dịch
vụ công cộng II của Đại học Quốc gia. Tại khu B Ký tc x bố trí cc cơng trình công cộng như sau:
Nhà ăn sinh vin
Bố trí 1 nhà ăn quy mô 5.000 chỗ và 2 nhà ăn quy mô 2.500 chỗ phục vụ sinh viên trong
khu B Ký tc x
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
STT
TN L ,Ơ
C NG TRÌNHƠ
LO I Ạ
TĐẤ
DT TĐẤ
(M2)
DTXD
(M2)
S SVỐ
M T Ậ ĐỘ
46,897 6,820 9,984 15
1.55 72,736
- 6 -
o Tổng diện tích đất nhà ăn sinh viên : 25.830m2
o Diện tích xy dựng : 6.000m2
o Mật độ xây dựng : 30%
o Tầng cao : 5 tầng
o Hệ số sử dụng đất : 1 – 1,5
o Khoảng li cơng trình : ≥ 10m
Bến xe buýt
o Diện tích đất bến xe buýt : 14.932m
2
o Diện tích xy dựng : 2.000m
2
o Mật độ xây dựng : 13%
o Tầng cao : 1 tầng
o Hệ số sử dụng đất : 0,13
o Khoảng li cơng trình : ≥ 10m
Bệnh viện Đa khoa
Với quy mô phục vụ khoảng 500 giường trong đó không bao gồm các hạng mục phụ trợ
(dự kiến đầu tư giai đoạn sau tại khu DVCC II), Bệnh viện chủ yếu phục vụ chăm sóc sức
khỏe và khám chữa bệnh cho sinh viên và một phần dân cư sống trong các khu vực lân cận
Ký túc xá, đồng thời cũng là nơi thực tập cho các sinh viên khoa Y tế.
o Diện tích đất bệnh viện : 36.519m2
o Diện tích đất bệnh viện : 36.519m2
o Diện tích xy dựng : 12.071,5m2
o Mật độ xây dựng : ≤33%
o Tầng cao : 5 tầng
Bảng thống kê các lô đất Khu B – phụ lục V.1 (trang sau)
Khi tốn khối lượng:
- Tổng diện tích sn xy dựng cơng trình Ký tc x : 378.534m
2
- Tổng diện tích sn xy dựng cơng trình cơng cộng : 116.310m
2
- Tổng diện tích sân vườn xung quanh công trình : 269.841m
2
- Tổng diện tích cơng vin cy xanh : 35.230m
2
- Tổng diện tích sn xy dựng cc hạng mục khc trong cơng vin: 1.854m
2
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 8 -
CHƯƠNG VI
GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I. SAN NỀN
Khu A Ký tc x phần mở rộng
Với đặc điểm tự nhiên và hiện trạng của khu vực, đồng thời căn cứ theo định hướng quy
hoạch chi tiết 1/2000 v quy hoạch chi tiết 1/500 đ được duyệt, lựa chọn giải pháp quy
hoạch chiều cao là: san ủi cục bộ nền xây dựng theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện
trạng, tạo độ dốc nền phù hợp để xây dựng công trình v tổ chức mạng lưới giao thông đô
thị.
Cao độ nền xây dựng biến đổi từ: 10,50m đến 16,00m (hệ cao độ VN 2000). Cao độ kết
nối với khu vực hiện hữu (Khu ký túc xá hiện hữu phía Tây Nam khu vực quy hoạch):
được lấy theo cao độ hiện trạng của trục đường D1 (đ xy dựng).
Khu B Ký tc x:
Với đặc điểm tự nhiên và hiện trạng của khu vực, đồng thời căn cứ theo định hướng quy
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 9 -
lớn xe máy và phương tiện giao thông cá nhân vào giờ cao điểm sẽ dễ gây mất trật
tự và khó đảm bảo an toàn giao thông. Điều này rất bất lợi cho mạng lưới giao
thông của khu vực, đặc biệt là đối với trục đường xa lộ Hà Nội và xa lộ Trường
Sơn, và việc hướng đến giải pháp tăng cường giao thông công cộng được xem như
là tất yếu để hoàn thiện dần mạng lưới giao thông khu vực.
o Một đặc điểm khác cần lưu ý đối với khu B-ký túc xá ĐHQG là một phần khu đất
này nằm hoàn toàn về cực phía Tây Bắc của khu Đại học Quốc gia và chỉ kết nối
với các khu trong Đại học Quốc gia cũng như các khu vực phía bên ngoài nhờ
mạng lưới đường của Đại học Quốc gia hướng về phía Đông Nam khu đất. Điều
này sẽ rất bất lợi và có thể cô lập khu đất nếu hướng giao thông ny bị tắt nghẽn
hoặc gặp sự cố.
o Để giải quyết bất lợi trn v ý kiến của Hội đồng thẩm định dự án, tại Phía Bắc Khu
B (giáp Đường vành đai) sẽ xây dựng tuyến giao thông kết nối giữa đường Vành
đai với Quốc lộ 1K.
Giao thông đối nội:
o Khu A phần mở rộng: là khu đất có hình dạng kh vuơng vắn nn mạng lưới đường
trong khu ký túc xá được tổ chức theo hình thức mạng lưới đường bàn cờ để đảm
bảo phân chia các lô đất thành các khu vực hình vuơng hoặc chữ nhật để đảm bảo
thuận lợi cho việc xây dựng công trình.
o Khu B: là khu đất có dạng hình thang và góc cạnh nên mạng lưới đường trong khu
ký tc x ny được tổ chức theo hình thức mạng lưới đường bàn cờ để đảm bảo phân
chia các lô đất thành các khu vực hình vuơng hoặc chữ nhật, đảm bảo thuận lợi cho
việc xây dựng công trình v kết hợp với phương thức tổ chức mạng lưới đường theo
dạng nan quạt ở phía Tây Bắc khu đất để đảm bảo kết nối mạng lưới giao thông nội
bộ thuận lợi và phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu đất.
o Ngồi ra, việc quy hoạch tổ chức hệ thống giao thơng của hai khu ký tc x bị ảnh
hưởng và chi phối bởi mạng lưới giao thông của đồ án QHCT xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu Đại học Quốc gia TPHCM và ngược lại việc gia tăng số lượng sinh
viên đi trên đường vào giờ cao điểm. Trong đó có 15% sinh viên đi bằng xe đạp
(đến trường hoặc đến điểm đón phượng tiện GTCC), 80% sinh viên đi bằng xe máy
và 5% sinh viên đi bộ đón phương tiện giao thông công cộng.
o Quy ước số lượng sinh viên học lệch ca được rải đều trong các đơn vị công trình v
phần lớn sinh vin sẽ theo những hướng đi gần nhất để đi từ khu vực này đến khu
vực khác.
o Khả năng thông xe tính toán của 1 làn xe là Ptt = 0,9xPln xe/giờ (lấy theo bảng 3
tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007) và số làn xe cơ bản được xác định theo công thức:
N
lx
=
N
yc
Z x P
tt
Trong đó:
- N
lx
: số ln xe yu cầu.
- N
yc
: lưu lượng xe thiết kế theo giờ ở năm tính toán
- Z : hệ số sử dụng KNTH
- Ptt : KNTH tính tốn của một làn xe (xe/h, xeqđ/h)
Ghi ch:
- Z.P
tt
được gọi là lưu lượng phục vụ hoặc suất dịng phục vụ nghĩa l số lượng xe tương
ứng với mức phục vụ nhất định khi thiết kế.
- Đối với phần xe chạy chuyên dụng như làn dành riêng cho xe buýt thì lưu lượng xe và
5 ĐƯỜNG N3 275 25 5 15 5
TỔNG CỘNG 2020 2050
Ghi chú: Diện tích giao thông chỉ tính trong ranh khu đất quy hoạch
Bảng thống k giao thơng Khu B Ký tc x:
STT TÊN ĐƯỜNG
CHIỀU
DI
(M)
LỘ
GIỚI
(M)
MẶT CẮT QUY HoẠCH
(M)
DIỆN TÍCH
(M2)
LỀ
TRI
LỊNG
ĐƯỜNG
LỀ
PHẢI
LỀ
ĐƯỜNG
LỊNG
ĐƯỜNG
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 11 -
1 ĐƯỜNG SỐ 1 399.2 17.5 3 11,5 3 2395.2 4590.8
2 ĐƯỜNG SỐ 2 386.6 20 4 12 4 2651.0 5081.0
2
64.514
Khu A KTX mở rộng 2.050
Khu B KTX 62.464
02 Lề đường M
2
36.756
Khu A KTX mở rộng 2.020
Khu B KTX 34.736
III. CẤP ĐIỆN
Phần quy hoạch cấp điện được thiết kế trên các cơ sở sau:
Bản đồ quy hoạch 1/2000 được duyệt.
Tiêu chuẩn thiết kế điện nước – TCVN 3907; TCVN 5945-2005
Tiu chuẩn PCCC nh ở cơng trình – TCVN 2622-1995.
Quy chuẩn xy dựng Việt Nam – Quy hoạch xy dựng - QCXDVN 01:2008/BXD.
Tiêu chu n xây d ng Vi t Nam - thi t k chi u sáng nhân t o đ ng, đ ng ph ,ẩ ự ệ ế ế ế ạ ườ ườ ố
qu ng tr ng đô th _ TCXDVN 259 : 2001.ả ườ ị
Tiêu chu n Vi t Nam_ Chi u sáng nhân t o- ph ng pháp đo đ r i_ TCVN 5176:ẩ ệ ế ạ ươ ộ ọ
1990.
Phụ tải điện
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 12 -
Khu A
Khu A (mở rộng) ký tc x dự kiến xy dựng cĩ diện tích 5,1ha, số sinh viên 10.000
người, dự kiến xây dựng 05 chung cư cao tầng.
Phụ tải điện chủ yếu là điện sinh hoạt dân dụng phục vụ các sinh viên, công trình
cơng cộng v chiếu sng lối đi sân bi.
Phụ tải điện dự kiến: 5.000 KVA với hệ số đồng thời 0,8, cos ϕ = 0,8
Khu B
Khu B kí tc x dự kiến xy dựng cĩ diện tích 38,0797ha, số sinh vin 40.000 người, dự
Xy dựng mới tuyến trung thế 22KV mang tên B1, nối từ trạm biến áp trung
gian Thủ Đức Bắc 2x63MVA có chiều dài khoảng 2,948km, dùng cáp đồng 3 li
bọc cch điện XLPE-24KV chôn ngầm.
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 13 -
Xây dựng mới tuyến trung thế 22KV mang tên B2, nối từ trạm biến áp trung
gian Thủ Đức Bắc 2x63MVA có chiều dài khoảng 4,434km, dùng cáp đồng 3 li
bọc cch điện XLPE-24KV chôn ngầm.
o Mạng hạ thế và đèn chiều sáng
Mạng hạ thế cấp điện cho các tịa nh v cc dịch vụ cơng cộng khc, chiếu sng lối
đi sân bi… dng cp đồng 4 li bọc cch điện chôn ngầm dưới đây.
Chiếu sáng lối đi dùng đèn cao áp hai công suất sodium 100/250W - 220V có
chóa và cần đèn đặt trên trụ đèn thép tráng kẽm cao 8 ÷ 12m.
KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG
STT Hạng mục Đơn vị K. lượng
1 Trạm biến thế phn phối 15-22/0,4KV KVA 29.800
2 Cp ngầm trung thế 22KV Km 12,474
3 Cáp ngầm hạ thế kèm đèn chiếu sang Km 18,52
IV. CẤP NƯỚC
Nguồn nước
Tuyến ống nước chính 600mm đi dọc theo xa lộ Hà Nội từ Thủ Đức hướng đến Biên
Hịa v ống rẽ nhnh 350mm đi dọc theo lề trái của đại lộ Xuyên Á, hướng về phía nghĩa
trang thành phố cấp nguồn nước phục vụ cho học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của ĐHQG
TP.Hồ Chí Minh.
Mạng cấp nước
Mạng ống cấp nước được thiết kế dạng mạch vịng khp kín, đấu nối với các tuyến ống nước
chính như sau:
Tuyến ống 600mm cĩ hai hố van: một tại khu vực gần ng tư rẽ hố van với ống nhánh
400mm theo đường trục và một tại khu vực Suối Tiên có hố van với ống nhánh
300m.
= 10% Q
1
(m
3
/ngày.đêm)
Cấp nước phục vụ cứu hỏa là (1 đám cháy, 15÷25 l/s, 3 h):
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 14 -
Q
4
= Nx15x3x60x60 (m
3
/ngày.đêm)
Trong đó N là số đám cháy đồng thời theo TCVN:2622-1995
Cấp nước phục vụ khách vãng lai cho sinh hoạt trong các khu Ký túc xá là:
Q
5
= q
2
x n (m
3
/ ngày.đêm)
Với: q
2
= 20 l/người/ngày.đêm.
n
= số lượng sinh viên
Tổng lưu lượng nước phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và 20% dự
phòng cho các khu ký túc xá của Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh được xác định là:
10 % nước cấp cho
sinh hoạt 120
4 Phục vụ PCCC 1 đám cháy 3 giờ,
15 l/s
5 Khách vãng lai 20 (l/người.ngđ) 10.000 Khch
200
6 Nhu cầu dùng nước
1.640
7 Tổn thất 20%
328
8 Tổng Q
1.960
9 Qmax = 1,2Q
2.361,6
KHU B - KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN
TT Mục đích dùng nước Tiêu chuẩn
Quy ước Lưu lượng
(m
3
/ng.đêm)
1.
Cấp nước sinh hoạt 120 (l/người.ngđ) 40.000 SV
4.800
2 Cấp nước phục vụ công cộng
(công trình phụ trợ)
10 % nước cấp cho
sinh hoạt 480
Cấp nước phục vụ công cộng
(tưới cây, rửa đường)
TÍNH
KHỐI
LƯỢNG
1 ỐNG Þ200 uPVC M 655
2 ỐNG Þ100 uPVC M 70
3
TRỤ NƯỚC
CHỮA CHÁY BỘ 5
KHU B
STT HẠNG MỤC
ĐƠN VỊ
TÍNH
KHỐI
LƯỢNG
1 ỐNG GANG Þ300 M 65
2 ỐNG GANG Þ250 M 2248
3 ỐNG Þ150 uPVC M 966
4 ỐNG Þ100 uPVC M 356
5
TRỤ NƯỚC
CHỮA CHÁY BỘ 23
V. THOÁT NƯỚC BẨN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Giải php thiết kế
Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh sẽ được đầu tư hiện đại ngang tầm với các nước tiên
tiến trong khu vực, vệ sinh môi trường là vấn đề quan trọng cần được quan tâm, việc xây
dựng hệ thống thoát nước bẩn có xử lí đạt tiêu chuẩn nước thải (TCVN 5945-2005, mức B)
trước khi đổ ra sông rạch là yêu cầu cần thiết.
L khu ký tc x sinh vin, nước thải bẩn cần xử lý l nước thải sinh hoạt.
Trn cơ sở địa hình để đảm bảo thoát nước bẩn tự nhiên, chúng tôi thiết lập hai mạng
thoát nước bẩn như sau:
: lưu lượng sử dụng trung bình tính trong 1giy.
k: hệ số điều hoà chung, tuỳ theo Q
TB
m k = (3,0÷1,5)
Vận tốc dịng chảy trong ống, được xác định v = (0,6÷2,5)m/s
Đường kính ống chọn D = (1,5÷2) Dtt.
Độ dốc đặt ống nhỏ nhất i
min
= 1/D ± 0,0005.
Loại ống: Ống btơng cốt thp.
Độ sâu chôn ống chọn: h
min
= 0,7 + D (m).
Khi tốn khối lượng
Chọn mạng đường ống thoát nước bẩn cho các khu ký tc xá ĐHQG có đường kính, khối
lượng và khái toán kinh phí được lập như sau:
KHU A
STT HẠNG MỤC
ĐƠN VỊ
TÍNH
KHỐI
LƯỢNG
1 CỐNG BTCT Þ 400 M 274
2 CỐNG BTCT Þ 300 M 510
3 HỐ GA BTCT CI 30
KHU B
STT HẠNG MỤC
ĐƠN VỊ
TÍNH
KHỐI
vực, tuyến cống này sẽ tiếp nhận nước thoát từ khu ký tc x hiện hữu.
Nguồn thoát nước: Dẫn tập trung toàn hệ thống thoát nước về phía góc ranh Đông
Bắc (điểm giao D1) để xả trực tiếp ra suối hiện trạng.
Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc=0,70m. Độ dốc cống tối thiểu được lấy để đảm bảo
khả năng làm sạch cống i=1/D.
Tính toán thủy văn mạng ống thoát nước mưa được thực hiện theo phương pháp
cường độ giới hạn với chu kỳ tràn cống T=3 năm. Toàn bộ diện tích khu quy hoạch
bao gồm các khu chức năng được chia thành nhiều lưu vực thoát để giảm tiết diện
và độ sâu chôn cống.
Công thức tính toán lưu lượng của một lưu vực:
Q = ϕ x q x F (l/s).
Trong đó:
ϕ : hệ số mặt phủ.
q : cường độ mưa tính tốn (l/s/ha).
F : diện tích lưu vực tính toán (ha).
Khái toán khối lượng Khu A ký túc xá phần mở rộng:
STT Hạng mục
Khối lượng
(m, m3)
1 1500 137
2 1200 354
3 1000 530
4 600 682
5 Đất cần đắp 18.300
Khu B
Tổ chức thốt ring hệ thống thoát nước bẩn và mưa, cống thoát nước mưa sử dụng
cống BTCT đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T=3 năm.
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 18 -
Bố trí cống thoát nước đặt dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực và
VII.HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
+ Tuyến cáp quang chính sẽ phát triển đến ĐHQG TP.Hồ Chí Minh, sau khi Bưu điện tại Trung
tâm Dịch vụ Công cộng I được xây dựng. Tất cả mạng cáp trong toàn khu vực được đi ngầm
và đầu tư phù hợp với nhu cầu của từng khu.
+ Bưu điện trung tâm ĐHQG TP.Hồ Chí Minh sẽ cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện đại đảm
bảo phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc trong toàn tổ hợp ĐHQG với khu vực, cả nước và quốc
tế.
+ Khu A dự kiến 20.000 SV: sử dụng tuyến cáp quang 1x24 FO –phục vụ cho dịch vụ: ADSL,
điện thoại, truyền hình cp.
+ Khu B dự kiến 40.000 SV, siu thị, bệnh viện, nh sch phịng chiếu phim: sử dụng cc tuyến cp
quang 1x24 FO, 2x24 FO –phục vụ cho dịch vụ: ADSL, điện thoại, truyền hình cp.
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
Q = ϕ x q x F (l/s).
- 19 -
+ Toàn bộ hệ thống hạ tầng thông tin liên lac khi tiến hành triển khai, Chủ đầu tư có thể làm việc
với các nhà cung cấp dịch vụ để được đầu tư trọn gói riêng.
VIII. CC CHỈ TIU KINH TẾ KỸ THUẬT
Quy mô sinh viên
Quy mô sinh viên của Đại học Quốc gia: đến năm 2020 dự kiến sẽ có khoảng 50.000
sinh viên, trong đó:
+ Sinh vin ở nội tr trong khu Ký tc x tại ĐHQG : 30.000 sinh vin;
+ Sinh vin ở ngoại tr ngoài khu ĐHQG : 20.000 sinh vin;
Hiện tại, Đại học Quốc gia đ giải quyết được chỗ ở cho 10.000 sinh viên (tại Khu A
hiện hữu).
Quy mơ sinh vin của cc khối trường ĐH, CĐ, THCN: đến năm 2020 khoảng
100.000 sinh viên, trong đó :
+ Sinh vin cĩ nhu cầu ở nội tr trong khu KTX : 80.000 sinh vin;
+ Sinh vin ở ngọai tr : 20.000 sinh vin;
Từ nội dung trên, xác định tổng nhu cầu chỗ ở cho sinh viên của các trường ĐH, CĐ,
TCCN, DN khu vực Đông Bắc thành phố HCM đến năm 2020 sẽ là 100.000 SV
số 660/QĐ-TTg ngày 17-6-2003 của Thủ tướng chính phủ, trong đó bao gồm các khu
Dịch vụ công cộng và các công viên cây xanh tập trung phục vụ cho sinh viên, các cán
bộ làm việc và cư tr trong khu vực. Cc số liệu quy mơ như sau:
Quy mơ diện tích cc khu Dịch vụ cơng cộng v Cy xanh tập trung:
- Khu Trung tm Dịch vụ cơng cộng : 203.754m2 bao gồm 2 khu:
+ Khu trung tm DVCC I : 147.745m2
+ Khu trung tm DVCC II : 56.009m2
- Khu cơng vin cy xanh tập trung: Khu công viên khoa học trong Đại học Quốc
gia theo đồ án QHCT 1/2000 được duyệt có diện tích khoảng 125ha.
- Khu Trung tm Thể dục thể thao : 376.378m2
+ Khu trung tm TDTT I : 314.423m2
+ Khu trung tm TDTT II : 61.955m2
Hiện nay tổng số sinh vin v cn bộ lm việc trong khu vực dự kiến khoảng 85.000
người bao gồm :
- Số sinh vin học tập v cư tr trong khu vực : 60.000 sinh vin
- Số sinh viên học tập nhưng không cư tr trong khu vực : 20.000 sinh vin
- Số giảng vin, cn bộ phục vụ : 5.000 người
Như vậy chỉ tiêu sử dụng đất công trình cơng cộng v cy xanh tập trung ngồi khu
vực được bổ sung cho sinh vin trong cc khu ký tc x được tính tốn như sau:
- Chỉ tiêu đất CTCC ngoài khu vực KTX : 2,4m2/sinh viên
- Chỉ tiu đất cây xanh ngoài khu vực KTX : 12,35m2/sinh viên
- Chỉ tiu đất thể dục thể thao ngoài khu vực KTX : 4,43m2/sinh viên
Chỉ tiu quy hoạch Khu A Ký tc x phần mở rộng:
Tại khu A KTX phần mở rộng, cc chỉ tiu về Cơng trình cơng cộng, cơng vin cy xanh v
TDTTđược sử dụng tại khu A KTX hiện hữu và các khu vực trong Đại học Quốc gia,
Khu A KTX phần mở rộng chỉ sẽ gồm đất ở Ký tc x v giao thơng nội bộ.
Stt Hạng mục Đơn vị Chỉ tiu Cn bằng chỉ tiu
Khu A phần mở rộng Khu A sau mở rộng
1 Diện tích đất ha 5.1 20.8
2 Quy mơ sinh vin ở thu người 10,000 20,000
- Đất CX-TDTT - 0,93
- Đất giao thơng - 2,35
5 Mật độ xây dựng % 15
- Cơng trình Cơng cộng - 15 ÷ 30
- Cơng trình Ký tc x - 10 ÷ 25
- Cơng vin CX-TDTT - 5
6 Hệ số sử dụng đất lần 1,2
7 Tầng cao xy dựng Tầng 1 ÷ 16
- Cơng trình CTCC - 1 ÷ 5
- Cơng trình Ký tc x - 7÷ 16
- Cơng vin CX-TDTT - 1
Cc chỉ tiu thiết kế về hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp điện : 1000 Kw/ người /năm
- Chỉ tiêu cấp nước : 120 lít/ người /ngày đêm
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn : 120 lít/ người /ngày đêm
- Chỉ tiu rc thải : 0,5 kg/ người /ngày đêm
D ÁN U T XÂY D NG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN I H C QU C GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A) Ự ĐẦ Ư Ự ĐẠ Ọ Ố
- 22 -
CHƯƠNG VII
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I. CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN ÁP DỤNG
Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam gồm :
• Quy chuẩn xây dựng Việt Nam -1996
• Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01 :2002
• Tiêu chuẩn ngành 48TCN01-1996
• Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 04 :2008
• Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN 4449-87
• Nhà và CTCC – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế. -TCVN 4319:1986
• Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế -TCXDVN 323:2004
• Căn hộ ở – Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN 4450:1987
khoan nhồi.
He thống kỹ thuật công trình
- Hệ thống điện được phân phối thành 2 nguồn cấp riêng biệt cho hệ thống điện
động lực và hệ thống điện chiếu sáng:
o Điện nguồn được cấp từ nguồn lưới điện quốc gia, trạm hạ thế mỗi khu vực
(A, B, C, D, E, F, G, H...) sử dụng trạm biến thế có công suất 300KVA –
1000KVA đặt ngoài trời tại tầng trệt, ngoài ra còn có máy phát điện dự
phòng hỗ trợ khi có sự cố mất điện phục vụ cho thang máy các công trình
công cộng có yêu cầu hệ thống phát điện dự phòng. (Đối với khu ký túc xá
công suất cho máy phát dự phòng khoảng 30%.)
o Hệ thống chiếu sáng: Anh sáng tự nhiên cho các không gian làm việc và
sinh hoạt, ở được thiết kế từ 2 phía: ánh sáng từ bình diện hông – cửa sổ và
bình diện mái từ khu vực trống tầng (tùy khu vực). Anh sáng nhân tạo được
thiết kế hệ thống đèn điện đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cho sinh hoạt và
làm việc. Anh sáng nhân tạo là hệ thống đèn âm trần choá vuông 1200x600,
loại 4bóng (4x40W) đối với khu vực công cộng và đèn neon 1.2mx40W đối
với các phòng ở sinh viên không lắp đặt trần. Anh sáng làm việc đảm bảo
>=500lux
- Hệ thống cấp thoát nước:
o Hệ thống cấp nước: Nước được cấp từ nhà máy nước thông qua hệ thống
đường ống khu vực dẫn đến bể nước ngầm của từng công trình. Nước từ bể
nước ngầm được đưa lên bể nước dự trữ trên mái bằng hệ thống bơm tăng áp.
Nước sử dụng cho sinh hoạt và chữa cháy được cấp từ bể nước mái xuống
thông qua hệ thống đường ống cấp nước nội bộ 60 dẫn đến các thiết bị sử dụng
nước. Công suất tính toán của bể dự trữ nước mái và bể nước ngầm sẽ được
tính toán dựa trên tổng nhu cầu dùng nước của 100% số lượng người sống và
làm việc sinh hoạt tại công trình và đảm bảo chữa cháy trong 3h (88m3).
o Hệ thống thoát nước bẩn: bao gồm những hệ thống sau:
Hệ thống thoát nước thải từ nhà vệ sinh .
Hệ thống thoát phân.
- Hệ thống báo cháy tự động và hệ thống chữa cháy vách tường được thiết kế
cho các không gian chức năng công cộng như sảnh hành lang, nhà ăn, thư
viện ... sử dụng nước được cung cấp bởi hệ thống bơm áp lực. Hệ thống nước
chữa cháy thiết kế riêng biệt với đường ống dẫn nước sinh hoạt, lượng nước
chữa cháy được dự trữ thường xuyên để đảm bảo đáp ứng khi có yêu cầu.
Ngoài ra công trình có hệ thống sân đường nội bộ rộng đảm bảo cho xe chữa
cháy có thể ra vào khi có sự cố. Thang thoát hiểm, bình chữa cháy, chuông báo
cháy, và vòi phun chữa cháy được bố trí phù hợp đảm bảo an toàn về phòng
cháy.
- Hệ thống chống sét được thiết kế lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, tránh
trường hợp sét đánh trực tiếp vào công trình trong những tháng đầu mùa mưa
có thể gây nên hỏa hoạn.
V. Hệ thống chống sét được thiết kế lắp đặt với những đặc điểm chính sau:
Chống sét đánh thẳng được bố trí kim thu sét với thiết kế đảm bảo độ phủ với
mức độ an toàn cho các hạng mục công trình.
VI. Chống sét lan truyền, cảm ứng điện từ & cảm ứng tĩnh mạch điện được
bố trí cùng với hệ thống điện.
- Hệ thống điều hoà không khí: sử dụng hệ thống điều hoà không khí bán trung
tâm (VRV) cho các khu vực công cộng như: siêu thị, văn phòng ban quản lý và
các công trình công cộng đối với các khu vực có yêu cầu hệ thống điều hòa:
bệnh viện, nhà sách… Hệ thống máy lạnh cục bộ cho các phòng làm việc chức
năng. Sử dụng quạt trần và quạt tường kết hợp thông gió tự nhiên cho các
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A)
- 25 -
phòng ở sinh viên, nhà ăn công cộng, thư viện, sảnh và khu vực hành lang công
trình. Sử dụng quạt hút gió và các cửa thông hơi cho khu vực tầng hầm và nhà
vệ sinh.
- Hệ thống thông tin liên lạc bao gồm hệ thống đường truyền Internet, đường
truyền truyền hình cáp và đường truyền điện thoại. Để phục vụ các nhu cầu
thông tin liên lạc, các dịch vụ thông tin hiện đại, tại khu quy hoạch cần xây
phải được chống đỡ nếu cần trong thời gian chờ tường kết dính chặt chẽ.
- Tránh rơi hồ xuống sàn đến mức tối thiểu. Nếu có rơi rớt, phải hốt ngay khi hồ
còn ướt. Sau khi xây xong phải dùng thước gạt ngang mặt tường để làm bớt
những phần hồ dư hầu dễ dàng về sau khi tô.
- Tất cả các trang thiết bị đặt ngầm phải đặt vào trong lúc xây tường. Đơn vị thi
công phải chịu trách nhiệm lắp đặt các trang thiết bị nói trên theo như vị trí đã
định do các nhà thầu phụ chuyên môn cung cấp. Tránh đục tường sau khi xây
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM ( QG- HCM- 06A)