THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY BIBICA
I. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:
1. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01/200X kết thúc vào ngày
31/12/200X).
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
2. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
• Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh
nghiệp Việt Nam
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán:
Ban giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các
chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
trong việc lập báo cáo tài chính.
• Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức nhật ký
chung.
3 Các chính sách kế toán áp dụng
3.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
3.2 Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn
thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng
chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi
ro trong việc chuyển đổi.
3.3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng
tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia
quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước
hoặc bán. Các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào chi phí trong kỳ.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục
đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay
vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình
quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản
xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia
quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ, ngoại trừ các khoản vay
riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
3.7 Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào chứng khoán được ghi nhận theo giá gốc.
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng
khoán được mua bán trên thị trường và có giá thị trường giảm so với giá
đang hạch toán trên sổ sách.
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị
thanh lý thuần và giá trị ghi sổ được hạch toán vào thu nhập hoặc chi
phí trong kỳ.
3.8 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước ngắn hạn
Chi phí quảng cáo, phí hạ tầng khu công nghiệp, tiền thuê đất tại Nhà
máy Biên Hòa,... được phân bổ theo thời gian qui định trên Hợp đồng.
Chi phí sửa chữa, công cụ dụng cụ xuất dùng,... được phân bổ trong thời
gian 12 tháng.
Chi phí trả trước dài hạn
Tiền thuê đất trả trước thể hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất tại Nhà
máy Hà Nội và lô đất tại khu công nghiệp Mỹ Phước. Tiền thuê đất được phân
bổ theo thời hạn thuê qui định trên hợp đồng thuê đất.
Chi phí sửa chữa, công cụ dụng cụ xuất dùng,... được phân bổ trong thời
gian từ 12 – 36 tháng.
3.9 Các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Đồng thời, do Công ty là tổ chức phát hành có chứng khoán được niêm
yết nên được hưởng ưu đãi theo Thông tư số 74/2000/TT-BTC ngày 19 tháng 7
năm 2000 của Bộ Tài chính. Theo đó, ngoài việc được hưởng các ưu đãi về thuế
phù hợp với quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn được
giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ
khi niêm yết chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Căn cứ Công văn số 336/CT.NQD ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Cục
thuế Đồng Nai:
Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ tháng 9/2001 đến
tháng 12/2003 và giảm 50% từ tháng 1/2004 đến tháng 8/2006 cho phần thu
nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh trung thu và
Cookie nhân; dây chuyền sản xuất bánh Layer cake.
Đối với thu nhập từ nhà máy sản xuất bánh kẹo tại Hà Nội, Công ty được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ tháng 4/2002 đến tháng 12/2003 và giảm
50% từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2007.
Theo công văn số 852/CT-DN2 ngày 16 tháng 05 năm 2006 của Cục thuế
Đồng Nai, Công ty được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2005
đến năm 2008 cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư dây chuyền sản xuất
Socola.
Theo giấy đăng ký ưu đãi đầu tư số 0167/CV-BKBH ngày 14 tháng 02
năm 2006 của Công ty gửi Cục thuế Đồng Nai, Công ty được miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp năm 2006 và giảm 50% từ năm 2007 đến năm 2008 cho
phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh mì tươi,
dây chuyền sản xuất kẹo viên nén, dây chuyền sản xuất kẹo dập viên.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm bao gồm thuế thu nhập
hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.