Nội dung về phân tích và quản lý dự án - Pdf 63

Nội dung về phân tích và quản lý dự án
• Chủ đầu tư: Công ty TNHH Tân Thịnh – Thái Nguyên
• Tên dự án: Dự án đầu tư bổ sung máy móc phục vụ sản xuất
• Hình thức đầu tư: Đầu tư bổ sung
• Quy mô đầu tư: Đầu tư mua bổ sung máy lu rung nhãn hiệu HYPAC
• Địa điểm đầu tư: Công ty TNHH Tân Thịnh
 Cơ sở xây dựng dự án
 Những căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật Dân sự nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành
ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
- Căn cứ Luật Thương mại được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
 Sự cần thiết đầu tư xây dựng dự án.
Việc đầu tư thiết bị sẽ góp phần hoàn thành tốt các công trình mà công ty
giao và cả những công trình tự tìm kiếm. Nó làm tăng tốc độ xây dựng, rút ngắn
thời gian thi công, nâng cao chất lượng công trình, từ đó đem lại hiệu quả cao
về kỹ thuật, mỹ thuật. Nếu dự án được thực thi thì công ty sẽ đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng hàng năm, góp phần xây dựng kinh tế và phát triển xã hội.
 Mục đích và ý nghĩa của dự án
a/ Mục đích.
- Thay thế thiết bị đã cũ, tăng công suất làm việc, rút ngắn thời gian thi
công công trình.
- Góp phần nâng cao chất lượng công trình
b/ ý nghĩa
* Đối với xã hội
- Tạo công ăn viêc làm cho 2 lao động với mức lương 4 triệu đồng/tháng
- Giảm tiêu hao nhiên liệu
- Góp phần làm tăng vị thế và uy tín của công ty
* Đối với nền kinh tế
- Góp phần tạo thu nhập ổn định cho 2 công nhân

2.1.2. Công ty vay của ngân hàng với lãi suất 15%/năm, trả vốn và lãi
đều hàng năm.
( V + L)
t
= P*(A/P, 15%, 4) = 100*0.3503 = 35,03 (triệu đồng)
Trong đó P là giá trị vốn vay
Bảng trả vốn và lãi
Năm Trả vốn Trả lãi Trả vốn và lãi Vốn gốc còn
0 100.00
1 20.03 15.00 35.03 79.97
2 23.03 12.00 35.03 56.94
3 26.49 8.54 35.03 30.45
4 30.46 4.57 35.03 0.00
* Hệ số chiết khấu tính theo bảng sau:
Năm 0 1 2 3 4
Chỉ số (F/P.i,n) 1 0,8696 0,7561 0,6575 0,5718
* Doanh thu và chi phí ước tính hàng năm:
Năm 1 2 3 4
Doanh thu(trđ) 600 500 450 400
Chi phí 300 270 250 220
Thuế thu nhập = thu nhập chịu thuế*thuế suất
Thu nhập chịu thuế = doanh thu – chi phí vận hành – khấu hao – trả lãi
Tổng chi = vốn tự có + chi phí vận hành + trả vốn + trả lãi + thuế thu nhập
CFAT (dòng tiền sau thuế) = dòng thu – dòng chi
CFAT
PV
= CFAT*hệ số chiết khấu
Bảng chi phí vận hành hàng năm
Các khoản mục chi phí
Tổng chi phí/năm

0
9 SV 50.00
10 Thuế thu nhập 67.90 49.14 41.71 37.22
11 Tổng chi 120.00 402.93 354.17 326.74
292.2
5
12 CFAT -120.00 197.07 145.83 123.26
157.7
5
13 HSCK 1.00 0.87 0.76 0.66 0.57
14 CFATpv -120.00 171.37
110.2
6 81.04 90.20 332.88
15
Cộng dồn
CFATpv -120.00 51.37 161.63
242.6
8
332.8
8
16 B
t
(1+i)
-t
0.00 521.76
378.0
5
295.8
8
257.3

2
– t
1
)*……………
= 0 + (1-0)*120/(120+51,37)
= 0,7 (năm)
Như vậy, sau 0,7 năm thì doanh thu đủ bù đắp chi phí.
2.2. Phân tích rủi ro của dự án
- Bất kể việc thực thi dự án đầu tư dự án nào đi chăng nữa thì trong quá trình đó
cũng không tránh khỏi những rủi ro và trong việc đầu tư này cũng vậy: có thể
do chất lượng máy làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của công ty, sau 0,7
năm doanh thu không đủ bù đắp chi phí.
- Để đánh giá độ an toàn và chắc chắn cho kết quả của phương án đã chọn cần
phân tích thêm độ an toàn về mặt tài chính trong các trường hợp bất lợi và phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status