CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐƯỜNG BIÊN
HOÀ
A - ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐƯỜNG BIÊN HÒA
I. MỤC TIÊU:
Mục tiêu của việc thực hiện đo lường giá trị thương hiệu đường Biên Hòa đó là
xác định thực trạng giá trị thương hiệu đường Biên Hòa thông qua các yếu tố cấu
thành giá trị thương hiệu. Trên cơ sở đó có thể xác định vị trí giá trị thương hiệu
đường Biên Hòa trên thị trường và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao
hơn nữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu của Biên Hòa.
II. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH:
- Tăng cường xâm nhập thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu trong khu vực Miền
Trung.
- Giúp người tiêu dùng nhận biết sự chuyển biến của hệ thống kinh doanh đường Biên
Hòa và phân biệt với các thương hiệu khác.
- Nâng cao giá trị thương hiệu như là một thương hiệu dẫn đầu trong việc mang lại
cho khách hàng chất lượng, uy tín.
- Trở thành thương hiệu nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn ở các nước khác trên
thế giới.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu:
Mục tiêu của việc nghiên cứu trong đề tài này đó là đo lường thương hiệu dựa
trên sự cảm nhận của khách hang. Nhằm làm sáng tỏ hơn các công cụ và phương
pháp đo các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu.
2. Phương pháp đo lường:
Đối với sản phẩm đường Biên Hòa, bản thân em đã lựa chọn phương pháp đo
của David Aaker, đó là đo lường bốn thành tố chính tạo nên giá trị thương hiệu theo
hình thức so sánh giữa đường Biên Hòa và các đối thủ cạnh tranh.
SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
Lý do chọn phương pháp: Vì còn là sinh viên nên em bị hạn chế bởi nhiều yếu
- Độ tuổi : Từ 18 tuổi trở lên
Quy mô mẫu điều tra:Do có sự hạn chế về thời gian và kinh phí để thực hiện
dự án nên quy mô mẫu của dự án em điều tra là 200 bảng câu hỏi.
4. Phương pháp phỏng vấn:
Với những mục tiêu thu thập dữ liệu định lượng sơ cấp phục vụ cho nghiên
cứu trên, bản thân em lựa chọn phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên
cứu.
5. Thiết kế bảng câu hỏi:
Kết hợp những hiểu biết của cá nhân đối với đường Biên Hòa và qua sự tìm
hiểu với những khách hàng thường xuyên mua và sử dụng các sản phẩm đường với
những mục đích khác nhau, Tiếp xúc với đại diện đường Biên Hòa tại Đà nẵng, qua
quá trình thiết kế, tiến hành test thử và chỉnh sữa bảng câu hỏi. Em đã đưa ra được
bảng câu hỏi với cấu trúc phù hợp với mục tiêu đo lường đề ra.
6. Mô hình nghiên cứu:
Nhóm khách hàng
- Khách hàng cá nhân.
- Khách hàng tổ chức.
Giá trị thương hiệu
- Nhận biết thương hiệu.
- Cảm nhận chất lượng.
- Sự liên tưởng thương hiệu
- Sự trung thành thương hiệu.
- Mối quan hệ 4 yếu tố
Trên cơ sở hình thành các giả thiết về đo lường giá trị thương hiệu, bản thân
có thể đưa ra mô hình nghiên cứu dưới đây.
SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
IV.TỔNG KẾT.
Với quy mô mẫu là 200 khách hàng được điều tra, theo hình thức sử dụng
logo của 5 thương hiệu trên đưa cho khách hàng xem, đặc biệt là những logo có tên
đi kèm thì bản thân sử dụng việc giấu tên thương hiệu để khách hàng thử liên hệ đó
là thương hiệu nào. Với hình thức này có kết quả như sau:
nhan biet lo go Bien Hoa
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid khong 13 6.5 6.5 6.5
co 187 93.5 93.5 100.0
Total 200 100.0 100.0
nhan biet lo go Binh Duong
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid khong 137 68.5 68.5 68.5
co 63 31.5 31.5 100.0
Total 200 100.0 100.0
nhan biet lo go Quang Ngai
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid khong 83 41.5 41.5 41.5
SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
co 117 58.5 58.5 100.0
Total 200 100.0 100.0
Khac
chat luong-
Lam Son
chat
luong-
Binh
SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
Duong
N Valid 200 200 200 200 200
Missing 0 0 0 0 0
Mean 3.29 3.24 2.94 2.42 2.41
Chat luong Bien Hoa
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid 2 32 16.0 16.0 16.0
3 79 39.5 39.5 55.5
4 89 44.5 44.5 100.0
Total 200 100.0 100.0
Ta có thể nhận thấy việc đánh giá chất lượng Trung Nguyên theo cảm nhận
khách hàng ở mức dưới trung bình vẫn nhiều (chiếm 16%).Mức trung bình là 39,5%.
Điều này thể hiện phần lớn khách hàng (45,5%) vẫn chưa xem Biên Hoà có chất
lượng cao như chiến lược Công Ty đề ra.
2.3 Sự thoã mãn/ Lòng trung thành:
2.3.1. Cảm nhận về giá của những thương hiệu:
Trong năm thương hiệu được nghiên cứu, Biên Hòa là thương hiệu được
khách hàng cảm nhận có mức giá cao hơn các thương hiệu khác (3,55), Thương hiệu
Quảng Ngãi được đánh giá ở mức trung bình(3,12), còn các thương hiệu còn lại
Statistics
Tin tuong-
Bien Hoa
Tin tuong
- Quang
Ngai
tin tuong-
Lam Son
tin tuong-
Binh
Duong
tin tuong-
Khac
N Valid 200 200 200 200 200
Missing 0 0 0 0 0
Mean 3.55 3.07 2.51 2.44 2.41
SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
Qua những yếu tố đánh giá trên có thể thấy được Biên Hòa là thương hiệu
được khách hàng tin tưởng và hài lòng nhất so với các đối thủ cạnh tranh. Với những
đặc điểm này kết hợp với những đánh giá ở trên của khách hàng Biên Hòa tạo cho
mình một lợi thế cao hơn các đối thủ và từ đó hình thành trong khách hàng sự tin
tưởng, ưa thích, đánh giá chất lượng cao.. Điều này tạo nên cho đường Biên Hòa một
giá trị cao hơn trên thị trường so với các thương hiệu khác.
2.4. Sự liên tưởng thương hiệu:
Thương
hiệu mạnh
Chất
2.6. Kiểm định giả thiết:
Giả thiết
- Ho: Không tồn tại mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu
- H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu
Để kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu, bản
thân đưa ra sự cảm nhận của khách hàng đối với đường Biên Hoà làm mẫu minh
hoạ.
SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
2.6.1. Xét mối quan hệ giữa yếu tố chất lượng theo cảm nhận và mức độ hài
lòng của khách hàng:
Chat luong Bien Hoa * hai long- Bien Hoa Crosstabulation
hai long- Bien Hoa Total
2 3 4
Chat luong
Bien Hoa
chat luong khong tot 9 16 7 32
chat luong binh
thuong
25 29 25 79
chat luong tuong doi
tat
21 50 18 89
Total 55 95 50 200
Symmetric Measures
Value Approx. Sig.
Nominal by Nominal Phi .183 .152
Cramer's V .130 .152
N of Valid Cases 200
2.6.3. Xét mối quan hệ giữa Chất lượng theo cảm nhận với sự tin tưởng
thương hiệu đường Biên Hòa:
Chat luong Bien Hoa * Tin tuong- Bien Hoa Crosstabulation
SVTH : NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD : ĐINH THỊ LỆ TRÂM
Tin tuong- Bien Hoa
Total
2 3 4
rat tin
tuong
Chat luong
Bien Hoa
chat luong khong
tot
3 11 17 1 32
chat luong binh
thuong
5 27 46 1 79
chat luong tuong
doi tot
6 32 46 5 89
Total 14 70 109 7 200
Symmetric Measures
Value Approx. Sig.
Nominal by Nominal Phi .122 .811
Cramer's V .086 .811
N of Valid Cases 200
Hệ số phi có giá trị kiểm định lớn hơn 0,05, chính vì vậy mà hai yếu tố này
không có mối quan hệ lẫn nhau.