CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH - Pdf 63

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
NƯỚC TA THỜI GIAN QUA
2.1. Tổng quan về tình hình đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây
dựng ở nước ta những năm qua.
Sau 15 năm chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá bao cấp sang cơ chế thị
trường, ngành xây dựng đã có những bước chuyển và trưởng thành nhanh chóng
cả về số lượng và chất lượng. Từ chỗ chủ yếu là những cơ sở có quy mô nhỏ,
kỹ thuật lạc hậu, đến nay các nhà thầu xây dựng nước ta đã có sự phát triển lớn
mạnh, thực thi được những công trình xây dựng có quy mô ngày càng lớn và kỹ
thuật hiện đại, nhờđó góp phần đáng kể làm thay đổi bộ mặt của đất nước. Tính
đến cuối năm 2006, năng lực của ngành xây dựng nước ta có khoảng trên 5000
nhà thầu xây lắp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, với gần 30 Tổng công
ty 90, 1500 doanh nghiệp nhà nước, số còn lại là các nhà thầu thuộc các thành
phần kinh tế khác. Ngoài ra, hiện cả nước có trên 30 nhà thầu liên doanh, gần
100 nhà thầu xây lắp nước ngoài thuộc 20 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau
(số liệu của Hiệp hội xây dựng Việt Nam). Với một lực lượng hùng hậu như
vậy, công tác đấu thầu xây dựng đang diễn ra trong sự cạnh tranh hết sức gay
gắt, quyết liệt. Chẳng hạn, chỉ tính riêng trong lĩnh vực giao thông đã có sự
tham gia của một loạt các Tổng công ty lớn thuộc các bộ ngành khác nhau, trải
dài trên tất cả các vùng, miền của đất nước (Bảng 3).
Bảng 3: Năng lực của một số Tổng công ty xây dựng giao thông năm 2006
TT Tên TCT
Trực thuộc
Bộ
Tổng tài
sản
(tỷđồng)
Tổng giá
trị MMTB
(Tỷđồng)

Tổng số
gói thầu
Tổng giá
gói thầu
Tổng giá
trúng thầu
Chênh
lệch
Ghi
chú
1. Bộ xây dựng 1778 4137,01 3740,26 396,75
2. TCT xây dựng
Hà Nội
1149 5465,90 2728,94 2736,96
3. TCT xây dựng
Sông Hồng
150 481,37 462,79 18,58
4. TCT xây dựng
Sông Đà
396 1003,50 935,19 68,31
5. TCT
VINACONEX
922 1722,73 1113,73 609
6. TCT LICOGI 174 2517,07 1113,62 1403,45
7. TCT xây dựng
miền Trung
207 430,09 419,35 10,74
8. TCT lắp máy
Việt Nam
35 78,40 58,80 19,60

GTDT
1. TCT xây
dựng Hà Nội
1410 493 43,9 4900 1081 22,1
2. TCT
LICOGI
189 78 41,3 3500 1300 37,1
3. TCT xây
dựng CTGT8
36 21 58,3 370 120 32,4
4. Công ty
XD 19
LICOGI
57 21 36,8 342 102 29,8
5. Công ty lắp
máy và xây
dựng Hà Nội
20 4 20 120 20 16,7
Nguồn: Báo cáo của Phòng đấu thầu và Quản lý dứan của các doanh
nghiệp.
Thực chất của đấu thầu là tổ chức sự cạnh tranh giữa các nhà thầu và mức
độ của sự cạnh tranh đóở mỗi thời kỳ mang sắc thái riêng. Việc nắm vững
những sắc thái này rất cóý nghĩa trong việc phân tích, đánh giá hiện trạng.
Trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng có
những đặc điểm chung sau đây:
- Các doanh nghiệp mới bắt đầu làm quen với phương thức đấu thầu xây
dựng. Tuy chếđộđấu thầu xây dựng đã có từ năm 1994, nhưng giao thầu và
chỉđịnh thầu vẫn còn áp dụng, nên thực sự các doanh nghiệp mới bắt đầu thực
hiện đấu thầu trong những năm gần đây, trong khi đó chếđộ này đã quá quen
thuộc với nhiều quốc gia trên thế giới. Do vậy, so với các nhà thầu nước ngoài,

Tuy vậy, qua khảo sát thực tiễn, thu thập và xử lý thông tin, nghiên cứu tình
huống điển hình và nhìn nhận một cách tổng quát, chúng ta có thể nêu lên
những mặt được chủ yếu sau đây:
- Thứ nhất, việc xác định mục đích trúng thầu đang làđộng lực quan
trọng trong phát triển doanh nghiệp. Bởi vì doanh nghiệp ngày càng nhận thức
rõ ràng rằng chỉ có trúng thầu mới tạo ra sự tăng trưởng và phát triển ổn định,
giải quyết việc làm vàđảm bảo thu nhập cho người lao động. Hơn thế nữa, trúng
thầu không phải bằng mọi cách, mọi giá như trước đây, mà phải bằng cách tăng
khả năng cạnh tranh và thực hiện chiến lược cạnh tranh trong đấu thầu xây
dựng.
- Thứ hai, thông qua việc tham gia đấu thầu và triển khai thực hiện các
dựán hay gói thầu, các doanh nghiệp tích luỹđược nhiều kinh nghiệm trong lập
hồ sơ dự thầu và tổ chức thực hiện hợp đồng sau trúng thầu. Đây là bước quan
trọng để thực hiện các bước trong lộ trình tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp: từđấu thầu trong nước đến đấu thầu có yếu tố nước ngoài và tiếp đến là
tham gia đấu thầu quốc tế.
- Thứ ba, nhờ nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố tài chính và tài
sản trong việc tăng khả năng cạnh tranh, nên các doanh nghiệp đã coi trọng việc
gia tăng năng lực tài chính với việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau,
từđó mà làm tăng thêm năng lực tài sản thông qua việc đầu tư mua sắm thiết bị,
đổi mới công nghệ, nghiên cứu vàứng dụng các công nghệ thi công tiên tiến.
- Thứ tư, vì thi công công trình sau trúng thầu ngày càng đòi hỏi rất
nghiêm ngặt về chất lượng, tiến độ và chi phí, nên cán bộ, công nhân viên ởcác
doanh nghiệp đều luôn chú trọng nâng cao trình độ nghiệp vụ và tay nghề của
mình. Các doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp đã chú trọng lựa chọn các lĩnh
vực kinh doanh và quản lý kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp hoá, tổ chức
thi công theo dây chuyền, đồng thời kết hợp đa dạng hoá, tận dụng các nguồn
lực khác và tăng tính linh hoạt trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Thứ năm, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp không chỉđược
nâng lên thông qua đấu thầu trong nước, mà còn tạo ra vị thế của mình trong

+ Tổng giá trị TSCĐ (tỷđồng): 54
+ Giá trị xây lắp (tỷđồng): 286
- Thứ ba, về kết quả tham gia đấu thầu. Nếu tính theo chỉ tiêu trung bình
qua các năm kết quảđó thể hiện như sau:
Bảng 6: Tổng hợp kết quả tham gia đấu thầu của các doanh nghiệp
điều tra qua các năm 2002 – 2006.
ST
T
Tiêu thức
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1 Số công trình tham gia đấu
thẩutungbình
42 65 105 156 145
2 Giá trị các công trình tham gia
đấu thầu trung bình (tỷđồng)
125 376 356 295 275
3 Số công trình thắng thầu
trung bình
24 31 44 55 53
4 Giá trị các công trình thắng
thầu trung bình

(71,43%).
+ Sai sót về hồ sơ dự thầu (42,86%)
+ Năng lực thi công kém (21,43%)
+ Những nguyên nhân khác (28,57%)
Có thể nói những đánh giá tổng hợp này là hướng gợi mở về bài học kinh
nghiệm thắng thầu và thua thầu có giá trị tham khảo tốt cần được nghiên cứu, cụ
thể hoá và vận dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu xây dựng.
- Thứ sáu, vềđánh giá các nhân tốảnh hưởng. Đánh giá về những nhân
tốảnh hưởng khách quan (môi trường kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng)
và nhân tố chủ quan đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, doanh
nghiệp cho rằng mức độ tác động của các nhân tố có khác nhau, trong đó có thể
chia làm các nhóm chính sau đây (Ghi chú: mức điểm cao nhất trong khi đánh
giá là 5):
+ Nhóm nhân tố có tác động mạnh gồm: quyền lực của chủđầu tư
(4,28điểm); khả năng của các đối thủ cạnh tranh (4,21 điểm) và khả năng của
chính bản thân doanh nghiệp (4,00 điểm).
+ Nhân tố tác động ở mức trung bình có cơ chế, chính sách của Nhà nước
(3,50 điểm);
+ Nhân tố tác động ở mức độ yếu hơn thuộc về nhân tố khác, ví dụ quan
hệ với chủđầu tư, tác động của các chủ thể khác có liên quan... (2,28 điểm).
2.3. Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của các
doanh nghiệp xây dựng qua thực tiễn một số doanh nghiệp điển hình.
2.3.1. Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây
dựng của Công ty xây lắp – vật tư- vận tải sông Đà 12 (TCT xây dựng sông
Đà).
2.3.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty.
Khác với các công ty xây dựng khác, ngay từ thời kỳđầu hình thành và
phát triển, cán bộ công nhân viên của công ty đã bắt tay vào xây dựng một số
công trình trọng điêm của quốc gia, đã hoàn thành vàđưa vào sử dụng nhiều

(%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
2005 47 30 62,181 64 62
2006 55 42 83,034 76,36 70,21
Nguồn: Phòng thị trường công ty xây lắp – vật tư – vận tải sông Đà 12
2.3.1.2. Phân tích một số khía cạnh về khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
xây lắp của Công ty xây lắp – vật tư- vận tải sông Đà 12.
- Khả năng về nhân lực
Với 6400 cán bộ công nhân viên chức, trong đó có 267 có trình độđại học
và trên đại học bao gồm kỹ sư các ngành xây dựng, vật liệu xây dựng, máy xây
dựng, cử nhân kinh tế... cùng với hàng nghìn thợ cả, lực lượng lao động cơ bản
của Công ty xây lắp – vật tư – vận tải sông Đà 12 như sau:
Bảng 8: Lực lượng lao động của Công ty xây lắp – vật tư – vận tải
sông Đà 12
STT Trình độ Số lượng (người) %
A Cán bộ khoa học 227 16,56
1 Trên đại học 1 0,04
2 Đại học 226 7,66
3 Cao đẳng các loại 24 0,9
4 Trung cấp 162 6,20
5 Sơ cấp 20 0,76
B Công nhân kỹ thuật 1852 70,95
1 Công nhân xây dựng 64 2,45
2 Công nhân cơ giới 692 26,51
3 Công nhân lắp máy 129 4,94
4 Công nhân cơ khí 146 5,59
5 Công nhân sản xuất vật liệu 818 31,34
6 Công nhân khảo sát 3 0,15
C Lao động phổ thông 300 11,49
D Nhân viên bán hàng 25 2.00

Trích đoạn Những nguyên nhân chủ yếu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status