TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHỰA CAO CẤP HÀNG KHÔNG - Pdf 63

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY NHỰA CAO CẤP HÀNG KHÔNG
1.1. Lịch sử quá trình hình thành và phát triển của Công ty nhựa cao cấp
Hàng không
Tên công ty : Công ty nhựa cao cấp Hàng không
Tên tiếng anh : Inviation hight – Grade plastic company
Tên viết tắt : APLACO
Địa chỉ : Sân bay Gia lâm – Thành phố Hà Nội
Điện thoại : 8.271376 – 8.733179 – 8.720893
TEL/FAX : (08)8.487178 – FAX: (84-4)8.730769
Email : [email protected] - [email protected] -
[email protected]
Webside : http://www.aplacovietnam.com
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Ngày 04/11/1989, xí nghiệp nhựa hoá chất cao su Hàng không -
Tiền thân của Công ty nhựa cao cấp Hàng không hiện nay được thành lập và
chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 732/QĐ-TCHK ngày
04/11/1989 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.
Sau gần 20 năm hoạt động, đến nay Công ty nhựa cao cấp hàng không đã
và đang trở thành Doanh nghiệp đi đầu trong ngành Công nghiệp nhựa Việt
nam. Công ty rất chú trọng tới việc đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để không
ngừng nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm (Sản phẩm phục vụ ngành Hàng
không, hàng gia dụng và các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu).
Một số mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển Công ty:
-Tiền thân là Xí nghiệp hoá chất nhựa cao su Hàng không, được thành lập
theo Quyết định sô 732/QĐ-TCHK ngày 4/11/1989.
- Đến ngày 21/07/1994, theo Quyết định số 1125 QĐ/TCCB-LĐ của Bộ
trưởng Bộ GTVT, xí nghiệp được chuyển thành Công ty Nhựa cao cấp Hàng
không trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
- Ngày 30/06/1997, Công ty Nhựa cao cấp Hàng không chuyển về trực
thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam theo quyết định số 1025/HĐQT của
Hội đồng quản trị Tổng Công ty Hàng không Việt Nam

- Hệ thống máy thổi, máy cắt, máy in túi PE ( xuất xứ từ Đài Loan )
- Máy in trên sản phẩm nhựa cứng (xuất xứ từ Mỹ )
Với hệ thống trang thiết bị hiện đại cùng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn
quốc tế, APLACO có khả năng đáp ứng được các sản phẩm nhựa cao cấp phục
vụ ngành Hàng không và ngành công nghiệp tinh xảo nhất hiện nay.
1.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty hiện nay
 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban
Khi chưa chuyển sang hình thức CPH, hoạt động của Công ty Nhựa cao
cấp Hàng không cũng như cơ cấu bộ máy quản lý được thực hiện theo Luật
Doanh nghiệp Nhà nước. Ở đó Giám đốc là người đứng đầu Công ty, lãnh đạo
và điều hành hoạt động của các phòng ban, phân xưởng.Toàn quyền quyết định
cơ cấu tổ chức và nhân sự, chức năng nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ giữa
các bộ phận trong Công ty. Giám đốc trực tiệp điều hành hoặc uỷ quyền điều
hành bộ máy quản lý theo chế độ thủ trưởng.
Công ty hiện có 06 phòng chức năng, 06 phân xưởng, 01 chi nhánh phía
nam, 01 văn phòng đại diện tại Autralia:
- Phòng Tài chính - Kế toán: Có chức năng tham mưu giúp việc cho GĐ về công
tác tài chính của Công ty nhằm quản lý và sử dụng đồng vốn đúng mục đích,
đúng chế độ chính sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Phòng TCCB – LĐTL: Có trách nhiệm tham mưu cho GĐ về các vấn đề liên
quan đến nguồn nhân lực, lương thưởng, các khoản bảo hiểm và chế độ đối với
người lao động trong Công ty.
- Phòng Marketing và tiêu thụ: Phòng gồm 15 thành viên trong đó có 01
trưởng phòng và 14 thành viên (không có phó phòng). Nhiệm vụ chủ yếu của
phòng hiện nay là tập trung vào khâu tiêu thụ và bán sản phẩm cho Công ty.
Ngoài ra cũng đang từng bước xây dựng một bộ phận chuyên trách về mảng
Marketing, giới thiệu quảng bá và mở rộng thị trường cho các chủng loại sản
phẩm.
- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho GĐ về quản lý công tác kế hoạch và xuất nhập
khẩu, xây dựng các chiến lược ngắn và dài hạn đồng thời chịu trách nhiệm về kế

2 Lao động gián tiếp 75 30 95 48
II Cơ cấu về giới tính
1 Nam 110 43 103 42
2 Nữ 145 57 144 58
III Cơ cấu về trình độ học vấn
1 Trên ĐH 3 1.17 3 1.21
2 Đại học 32 12.5 35 14.17
3 Trung cấp 50 19.6 41 16.6
4 Trung hoc 170 66.7 168 68.02
Nguồn: Phòng TCCB – LĐTL
Nhìn chung cơ cấu lao động trong toàn Công ty là tương đối ổn định, mức
thay đổi hàng năm không đáng kể. Tuy nhiên tỷ trọng của lao động gián tiếp so
với tổng số lao động lại ở mực khá cao và có xu hướng tăng lên (30% năm 2004
và 48% năm 2005). Công ty cần có biện pháp xắp xếp lại cơ cấu lao động theo
hướng giảm tỷ trọng lao động gián tiếp để nâng cao hiệu quả SXKD.
 Tiền lương và tổng quỹ lương
Bảng 2: Tổng hợp tiền lương
Chỉ tiêu Đơn vị tính
Năm
So
sánh
2003 2004 2005
Lao động bình quân Người 230 255 247
Tổng quỹ lương Tr. đồng 479 552 628 14
Thưởng xuất khẩu Tr. đồng 62 67 78 16.4
Thu nhập bình
quân/năm
Ngh.
đồng/người
1.841 1.915 2.250 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status