THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH NAM ĐỊNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA HIỆN NAY - Pdf 63

thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh Nam Định

những vấn đề đặt ra hiện nay
I/ thực trạng về số lợng và chất lợng dân số của Nam
Định ( từ 97 - 2000 ):
1/ Số lợng và quy mô dân số tỉnh Nam Định :
Trong chiến lợc dân số năm 2000 tỉnh Nam Định tập trung giải quyết căn bản về quy
mô dân số mà thực chất là giảm nhanh mức sinh:
a/ Biến động tỷ lệ sinh, chết, tăng theo tự nhiên:
Biểu số 1:
Số lợng và quy mô dân số
Năm
Dân số
Tỷ lệ sinh
()
Tỷ lệ chết
()
Tỷ lệ tăng
Tự nhiên ()
Ghi chú
1997 1.850.000 17,57 4,52 13,04 Số liệu vừa tách
tỉnh Nam Hà thành
Nam Định
& Hà Nam
1998 1.869.520 16,78 4,75 12,21
1999 1.888.405 16,00 4,65 11,35
2000 1.195.600 15,0 4,60 11,0
Qua bảng thấy quy mô dân số lớn (đứng thứ 6/61 tỉnh, thành phố trong cả nớc) và ngày
càng tăng, đã, đang và sẽ là những cản trở lớn đối với sự phát triển của tỉnh.
( Theo kết quả điều tra dân số của tỉnh Nam Định và số liệu bổ xung của Sở LĐTB&XH.)
Mặc dù tỷ lệ sinh đã giảm nhanh trong những năm qua và còn tiếp tục giảm, nhng

68
72
68
72
68
72
69
73
- Tỷ lệ hộ nghèo đói (%) 9,65 9,37 7,4 6
Qua biểu thể hiện tuy ,ức tăng GDP của tỉnh chỉ ở mức trên dới 7%, song các mặt về đời
sống dân c đợc nâng lên rõ rệt. Đáng lu ý là thu nhập bình quân của nông thôn tăng nhanh,
khoảng cách về thu nhập về đời sống giữa thành thị và nông thôn gần hơn. năm 1997 thu nhập
ở thành thị và nông thôn bằng 1,58 lần, năm 1999 chỉ còn 1,29 lần. Năm 1999 toàn tỉnh còn
7,4% hộ nghèo, không còn hộ đói.
2/Chất lợng dân số và sự tác động đến phát triển kinh tế xã hội
a/ Về cơ cấu tuổi và giới tính:
Biểu số 3:
Dân số trong tỉnh phân theo giới và thành thị, nông thôn
Năm Tổng số
Phân theo giới tính Phân theo Thành thị - Nông thôn
Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Ngời Tỷ lệ Ngời Tỷ lệ Ngời Tỷ lệ Ngời Tỷ lệ
1997 1.850,8 897,2 48,5 952,8 51,5 247,3 13,36 1603,6 86,64
1998 1.869,5 902,4 48,27 967,1 51,73 245,8 13,15 1623,7 86,85
1999 1.888,4 913,0 48,35 975,1 51,65 250,2 13,25 1638,2 86,75
2000 1.915,6 920,0 48,5 986,5 51,5 256,7 13,4 1658,9 86,60
(Theo tổng kết của Sở LĐTB&XH. Năm 1997, 1998, 1999, 2000)
Qua biểu; Trong dân số, dân số nữ thờng cao hơn dân số nam, tỷ lệ nữ trong dân số của
tỉnh 4 năm qua giao động trong khoản 51,73% đến 51,5%. Cao nhất năm 1998 là 51,73%,
thấp nhất là năm 1997 và năm 2000 là 51,5%. Theo số liệu điều tra của năm 1999, tỷ lệ nữ

d/ Về phát triển kinh tế - xã hội :
Những năm gần đây trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đều tăng,
nhất là sản xuất nông nghiệp. Sản lợng thực đạt 8 triệu tấn/ năm, đảm bảo anh ninh lơng thực
trong tỉnh, một phần cho tỉnh ngoài và một phần cho xuất khẩu. Cơ sở hạ tầng, điện, đờng, tr-
ờng, trạm, ngày càng đợc củng cố và cao tầng, giao thông hoá nông thôn đang đợc mở rộng,
nâng cấp nhựa hoá hoặc bê tông hoá đến từng ngõ xóm. Các ngành phục vụ công ích phát
triển, ngời già cô đơn , trẻ mồ coi, khuyết tật đợc xã hội chăm sóc. Do đó sự phát triển về mọi
mặt con ngời đợc quan tâm toàn diện nên tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng từ năm 1997 là 42,3%
xuống còn 35,5% năm 2000 dự kiến năm 2001 là 30%. Tỷ lệ hộ đói nghèo từ 9,65% năm
1997 xuống còn 7,4% năm 1999 năm 2000 là 6,1% và ớc tính năm 2001 là 6,5%.Tuổi thọ
bình quân của dân số tăng lên từ 68 tuổi đối với nam, 72 tuổi đối với nữ năm 1997, ớc tính
năm 2001 nâng lên 69 đối với nam và 73 đối với nữ.
3/ phân bố dân c:
a/ Phân bố dân c theo địa bàn hành chính và vùng tự nhiên
Biểu số 4.
Phân bố dân c theo địa bàn hành chính và vùng tự nhiên
STT Tên đơn vị
Số Phờng, thị Diện Dân số TB Mật độ DS
xã trấn
tích
(km2)
(ngời) (Ngời/km2)
1 Thành phố Nam Định 7 15 45,5 325.765 5.195
2 Huyện Mỹ Lộc 10 - 72,7 65.590 910
3 Huyện ý Yên 31 1 239,9 241.717 1010
4 Huyện Vụ Bản 17 1 147,7 126.732 862
5 Huyện Nam Trực 20 - 162,0 200.157 1.239
6 Huyện Trực Ninh 20 1 143,3 190.725 1.335
7 Huyện Xuân Trờng 20 - 112,8 172.532 1.535
8 Huyện nghiã Hng 23 2 295,1 201.291 683


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status