Chuyên đề tốt nghiệp
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA
NGUỒN LAO ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY DỆT MAY VIỆT NAM
(VINATEX)
I-Tổng quan về lao động
1.Thực trạng ngành Dệt-May Việt Nam và Tổng Công ty Vinatex
Hiện nay ,toàn ngành dệt-may Việt Nam có:
-187 doanh nghiệp dệt-may nhà nước (trung ương và địa phương)
gồm 70 doanh nghiệp (32 doanh nghiệp do trung ương quản lý và 38
doanh nghiệp do địa phương quản lý) và 117 doanh nghiệp may mặc.
-Hơn 600 công ty trách nhiệm hữu hạn, tư nhân, trong đó khoảng
460 đơn vị là may mặc, thêu,đan len, 150 tổ hợp dệt với
khoảng130.000 máy dệt cơ giới và trên20.000 khung dệt thủ công, chủ
yếu ra đời từ năm 1988 trở lại đây. Một số các doanh nghiệp này có
trang bị máy móc thiết bị khá tốt, Quy mô sản xuất trung bình, đang
may mặc hàng xuất khẩu sang EU và các nước khác. Ngoài ra còn
khoảng gần 2000 tổ hợp tác xã và hộ gia đình tham gia vào ngành dệt
với hơn 270.000 lao động. Một số ít trong các doanh nghiệp này gần
đây đã trang bị máy móc, thiết bị khá tốt, đang sản xuất các sản phẩm
dệt với chất lượng cao tuy nhiên khả năng xuất khẩu cũng chỉ mới
chiếm có 30% sản lượng.
-Ngành công nghiệp may, hiện nay có tốc độ phát triển về số
lượng doanh nghiệp và năng lực sản xuất nhanh hơn rất nhiều. Tính
đến nay có 117 xí nghiệp, công ty sản xuất, trong đó có trên 30 công ty
xí nghiệp do trung ương quản lý và các xí nghiệp còn lạI do địa
phương quản lý. Ngoài ra càn có trên 600 cơ sở tư nhân hoặc công ty
1
Nguyễn Kiều Hưng
1
Chuyên đề tốt nghiệp
may tư nhân với số thiết bị khoảng 55.000 máy may các loại. Trong số
Nguyễn Kiều Hưng
2
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh, hàng năm sản xuất khoảng 90% sản lượng sợi, 50% sản
lượng vải, 70% sản phẩm dệt kim, 15% sản phẩm may mặc (xuất
khẩu 90%), 40% khăn bông...
3
Nguyễn Kiều Hưng
3
Chuyên đề tốt nghiệp
2.Thực trạng nguồn nhân lực của Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam(Vinatex)
Đánh giá về nhu cầu đào tạo và tuyển dụng nhân lực
Các biểu thống kê nhân lực và đào tạo hàng năm
Biểu số 1: (số liệu tính ra tỷ lệ % so với tổng số cán bộ công nhân viên thuộc Tổng Công ty
dệt-may Việt Nam. Trong đó chưa tính đến khối các trường, Viện Nghiên cứu, Bệnh Viện : Tổng số
là 87995 người)
Nội dung Tổng số Trong đó độ tuổi
Nữ Đảng
viên
Trên
đại
học
Đại
học
Trung
Cấp
Dưới
30
30-40 40-50 Trên
50
3.5 Kỹ thuật Cơ/Điện 0.749 0.071 0.26 0 0.401 0.321 0.22 0.195 0.19 0.063
3.6 Điện tử, Điện
toán, Vi tính
0.164 0.028 0.06 0 0.105 0.049 0.07 0.037 0.073 0.023
3.7 Kỹ thuật công
nghệ sợi
0.544 0.382 0.15 0.009 0.183 0.357 0.11 0.225 0.176 0.037
Dệt 0.411 0.28 0.19 0 0.195 0.216 0.08 0.174 0.122 0.033
May 0.812 0.62 0.06 0 0.197 0.26 0.49 0.272 0.044 0.005
3.8 Kỹ thuật công
nghiệp-Thiết kế TT
0.04 0.026 0 0 0.014 0.017 0.01 0.016 0.002 0
4-Công nhân bậc
cao
11.71 8.171 0.91 0 0.005 0.021 0.18 4.657 5.85 0.596
4.1Công nhân bậc 5
CN
9.038 7.005 0.78 0 0.003 0.009 0.44 4.11 3.866 0.28
5
Nguyễn Kiều Hưng
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong đó Công nghệ
Dệt, Sợi, May
6,293 4.932 0.56 0 0 0.005 0.32 2.659 2.81 0.209
4.2 Công nhân bậc 6,
bậc 7 CĐ
3.909 1.969 0.26 0 0.003 0.019 0.07 0.8 2.172 0.305
Trong đó công nghệ
Dệt, Sợi, May
Chuyên đề tốt nghiệp
Điện tử, tự động hoá 45 13 31 3
Vi tính 35 5 18 18
Công nghệ sợi 87 15 66 13
Dệt 53 12 48 10
Nhuộm 84 21 56
May 319 185 216 117
Ngành khác 8 2
III. Nghiệp vụ
Kế toán tài chính 61 18 54 10
Quản trị, kinh doanh 79 23 48 15
Ngoại thương 41 20 40 3
Luật 21 7 21 3
Ngành khác 48 3 46
IV. Quản trị kinh doanh
Ban TGĐ,Giám đốc Công
ty
7 5 2 7
Giám đốc đơn vị thành viên 53 10 7 50
Nhu cầu đào tạo bổ xung kiến thức về
4.1 Kế toán tài chính 51 8 5 31
4.2 Tiếp thị Kinh doanh 56 12 23 21
4.3 Luật 10
4.4 Công nghệ chuyên
ngành
Sợi 21 5 2 7
Dệt 18 5 8 5
Nhuộm 17 5 3 7
May và thời trang 89 56 15 56
7
Khoa thiết kế thời trang của trường Kỹ thuật công nghiệp... còn ít thường tổng số không quá 50
người/năm. Ngành dệt-may đang đứng trước nguy cơ khủng hoảng thiếu đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật.
Cơ cấu nguồn nhân lực ngành dệt-may của Tổng công ty dệt-may Việt Nam được thể hiện
qua biểu sau:
Tiêu thức Số lượng Tỷ Lệ
I. Tổng số lao động 87995
II. Theo ngành nghề
1. Ngành dệt 23934 27,2%
2. Ngành may 64061 72,8%
I. Theo giới tính
1. Nam 24110 27,4%
2. Nữ 63885 72,6%
II. Theo lĩnh vực
1.Lao động gián tiếp 15135 17,2%
2. Lao động trực tiếp 72860 82,8%
III.Trình độ
1. Trên đại học 35 0,04%
2.Đại học, trung cấp 8764 9.96%
3. Tốt nghiệp PTHH 17599 20%
9
Nguyễn Kiều Hưng
9
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Tốt nghiệp THCS 61597 70%
IV. Tay nghề
1. Thợ bậc 1 14959 17%
2. Thợ bậc 2 24638 28%
3. Thợ bậc 3 25518 29%
4. Thợ bậc 4 22880 23%