TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ
NGÀNH LOGISTICS
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU (HÀNG LẺ - LCL) TẠI CÔNG TY TNHH DB
SCHENKER VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI
PHÒNG
Họ tên SV
: Nguyễn Đức Việt
Mã SV:
: 65455
Lớp
: LQC56DH
Nhóm
:2
Người hướng dẫn: T.S Nguyễn Minh Đức
HẢI PHÒNG - 2019
nghiệp nhỏ không dễ tiếp cận và mặc cả trực tiếp với hãng vận tải/ hãng tàu dẫn
đến việc dễ bị ép giá. Ngoài ra, nếu làm không tốt họ sẽ phải chịu những rủi ro,
những tổn thất rất lớn. Vì vậy, họ sẽ phải thuê bên thứ 3 – chính là Forwarder
thay họ thực hiện. Forwarder là một bên trung gian, nhận dịch vụ vận chuyển
hàng của chủ hàng, hoặc gom nhiều lô hàng nhỏ thành những lô hàng lớn hơn,
sau đó lại thuê người vận tải (hãng tàu, hãng hàng không) vận chuyển từ điểm
xuất phát tới địa điểm đích cuối cùng. Có thể hiểu là Forwarder không vận
chuyển hàng hóa mà chỉ đứng ra như một trung gian giúp khách hàng kết nối với
đơn vị vận chuyển, giúp khách hàng khai báo hải quan, chuẩn bị các chứng từ
5
vận tải, cung cấp các dịch vụ thuê kho bãi và giao hàng,… các thủ tục và quy
trình khác nếu như khách hàng không nắm rõ (hoặc không có kinh nghiệm).
Với mục đích tìm hiểu quy trình nghiệp vụ lập bộ chứng từ hàng nhập khẩu
của một công ty Forwarder, em đã lựa chọn thực tập tại Công ty TNHH DB
Schenker Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng. Đây là một doanh nghiệp chuyên về
lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Bài báo cáo của em được chia thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển
- Chương 2: Quy trình lập bộ chứng từ giao nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty TNHH DB Schenker Việt Nam
- Chương 3: Nhận xét chung và đề xuất về hoạt động giao nhận hàng hóa
nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH DB Shenker Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Minh Đức – GVHD đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này. Với thời gian thực tập có hạn, nên em cũng
chưa thể hiểu hết tường tận các nghiệp vụ của công ty. Vì vậy, bài báo cáo của
em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những lời
góp ý, nhận xét của thầy cô giáo để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
giao nhận phải thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng. Một số yêu cầu của dịch
vụ giao nhận vận tải bao gồm:
7
-
Giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn: nhanh gọn thể hiện ở thời gian
hàng đi từ nơi gửi đến nơi nhận, thời gian bốc xếp, kiểm đếm giao nhận,
giảm thời gian giao nhận góp phần đưa ngay hàng hóa vào đáp ứng yêu
cầu của khách hàng, muốn vậy người làm giao nhận phải nắm bắt chắc
quy trình kỹ thuật, chủng loại hàng hóa, lịch tàu và bố trí hợp lý phương
tiện vận chuyển.
- Giao nhận chính xác an toàn: đây là yêu cầu quan trọng để đảm bảo
quyền lợi của chủ hàng và người vận chuyển. Chính xác là yếu tố chủ
yếu quyết chất lượng và định mức độ hoàn thành công việc bao gồm
chính xác về số lượng, chất lượng, hiện trạng thực tế, chính xác về chủ
hàng, nhãn hiệu…
- Đảm bảo chi phí thấp nhất: giảm chi phí giao nhận là phương tiện cạnh
tranh hiệu quả giữa các đơn vị giao nhận. Muốn vậy phải đầu tư thích
đáng cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh các định mức, các tiêu
chuẩn hao phí, đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ.
1.1.1.3. Các dịch vụ giao nhận vận tải
a. Môi giới hải quan
Khi mới xuất hiện, người giao nhận chỉ hoạt động trong phạm vi trong
nước. Nhiệm vụ của người giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với
hàng nhập khẩu. Sau đó mở rộng hoạt động dịch vụ ra cả hàng xuất khẩu dành
chỗ chở hàng trong thương mại quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự
ủy thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tùy thuộc vào hợp đồng mua
1.1.2.1. Khái niệm
Người ta thường hiểu người kinh doanh dịch vụ giao nhận hay các doanh
nghiệp giao nhận là người giao nhận (Forwarder, Freight Forwarder, Forwarding
Agent). Theo FLAIA, “người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được
chuyên chởtheo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác.
Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp
đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm
hoá”.
9
Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận
công việc giao nhận hàng hóa của mình), chủ tàu (khi chủ tàu thay mặt chủ hàng
thực hiện dịch vụ giao nhận), công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận
chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao
nhận hàng hóa.
1.1.2.2. Yêu cầu đối với người giao nhận
- Biết kết hợp nhiều phương thức vận tải với nhau.
- Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào
dịch vụ giao hàng.
- Biết kết hợp giữa vận tải - giao nhận - xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với
các tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải quan, đại lý
hãng tàu, bảo hiểm, bến cảng...
- Người giao nhận còn tạo điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động
có hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình. Như vậy, nhà xuất nhập khẩu
có thề sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê, từ
đó giảm được chi phí sử dụng kho bãi. Bên cạnh đó cũng giảm được các chi phí
như quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có điều kiện tập trung vào
kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hóa.
- Lưu kho bảo quản hàng hóa.
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại, đòi bồi thường.
Ngoài ra, người giao nhận cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của
chủ hàng như: vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn,
vận chuyển quần áo may sẵn trong các container đến thẳng cửa hàng, vận
chuyển hàng triển lãm qua nước ngoài…đặc biệt trong những năm gần đây,
người giao nhận thường cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, đóng vai trò
là MTO và phát hành cả chứng từ vận tải.
1.1.2.4. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận
a. Quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận
Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và
nghĩa vụ sau đây:
-
Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý
khác.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích
của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng,
nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của
khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp
đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
11
b. Trách nhiệm của người giao nhận
các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản
tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường
hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình
(perfoming carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng
từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người
chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier).
12
Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng
gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối ..... thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm
như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng
phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay
ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở. Khi đóng vai trò là
người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp
dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mại
quốc tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những
mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
-
Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác.
Do khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp.
Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá.
Do chiến tranh, đình công.
Do các trường hợp bất khả kháng.
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ
khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không
hiểm, giao nhận, xếp dỡ... như:
• Luật thương mại 2005:
Điều 233: Dịch vụ logistics: định nghĩa về dịch vụ logstics
Điều 234: Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
Điều 235: Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
Điều 236: Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
Điều 237: Các trường hợp miễn trách đối với thương nhân kinh doanh dịch
vụ
Điều 238: Giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistics và khách hàng
• Bộ luật Hàng Hải 2005:
Điều 74 đến điều 97 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người vận
chuyển, trách nhiệm của người vận chuyển và các nôi dung liên quan đến chứng
từ trong quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, thời gian khiếu nại…
• Các Nghị định liên quan:
-
Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 quy định chi tiết luật Thương mại
về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương
nhân kinh doanh dịch vụ logistics. Trong nghị định quy định rõ về phạm vi và
đối tượng điều chỉnh; điều kiện kinh doanh; giới hạn trách nhiệm; quản lý nhà
nước về kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 29/10/2009 về vận tải đa phương thức.
14
-
Tên công ty: Công ty TNHH Schenker Việt Nam
•
Tên giao dịch quốc tế: Schenker Vietnam Co.,Ltd
•
Tên viết tắt: DB Schenker
•
Địa chỉ: Số 60, Đường Trường Sơn - Phường 2 - Quận Tân Bình - TP
Hồ Chí Minh.
•
Văn phòng đại diện tại Hải Phòng: Tầng 6, tòa nhà TD Plaza,
Parkson, Hải Phòng
•
Điện thoại: 862971860
•
Fax: 862971862
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Schenker Việt Nam
DB Schenker là đơn vị cung cấp các dịch vụ vận tải và Logistics của
+ Luôn thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng, duy trì,
mở rộng mối quan hệ với khách hàng, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng
đầu
17
+ Chấp hành tốt các chính sách và chế độ về quản lý lao động – tiền
lương, tài chính, tài sản đồng thời liên tục bồi dưỡng và nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên công ty
+ Nghiêm chỉnh chấp hành chế độ bảo hộ lao động, bảo vệ an ninh, trật tự
xã hội và bảo vệ môi trường.
18
Mục tiêu
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhanh chóng kịp thời các nhu cầu
của khách hàng, luôn luôn đổi mới và tăng cường khả năng cạnh tranh
+ Mục tiêu trên hết là lợi nhuận gắn liền với hoạt động kinh doanh, là đòn
bẩy cho sự tăng trưởng kinh tế và góp phần cho sự phát triển vững mạnh của đất
nước
+ Tại Việt Nam, Grow Việt Nam là chiến lược của DB Schenker đóng góp
cho sự thành công cho tầm nhìn Logistics 2020 của DB Schenker toàn cầu. Ba
trụ cột trong chiến lược Grow Việt Nam là Grow Higher, Grow Smarter, Grow
together. Theo đuổi chiến lược Grow Việt Nam để góp phần vào sự phát triển
của thị trường năng động này Schenker đã liên tục đầu tư vào nhiều địa phương
trên khắp đất nước ở cả ba miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
hàng và các chiến lược kinh doanh theo chỉ đạo từ giám đốc.
+ Tuyển dụng lao động.
+ Đưa ra ý kiến kiến nghị về việc sử dụng lợi nhuận cũng như
giải quyết rủi ro, thua lỗ trong kinh doanh.
20
Phòng vận
tải biển, vận
tải hàng
không
+ Là bộ phận rất quan trọng và đóng vai trò chủ chốt trong công
ty. Có nhiệm vụ thu hút khách hàng, kí kết các hợp đồng với
khách hàng, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và thương
lưng tính giá, làm hợp đồng với khách hàng.
+ Đôn đốc và theo dõi tiến độ hoạt động của các nhân viên để
kịp tiến độ thời gian cho khách hàng theo đúng hợp đồng
+ Xử lý chứng từ, tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng và trao
đổi thông tin với hãng tàu, khách hàng và các bên có liên quan.
+ Lên kế hoạch vận chuyển hàng hóa, nắm bắt cung đường vận
chuyển, theo dõi, giám sát hành trình vận chuyển hàng hóa để
đưa ra quyết định điều phối hợp lý, hiệu quả….
Phòng tài
chính- kế
toán
+ Nhiệm vụ chính của phòng là xuất hóa đơn thu chi, quyết
toán, quản lý tài sản và lên bảng cân đối kế toán. Lưu trữ, bảo
Bảng 2.2 - Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014-2016
Đơn vị: VNĐ
CH
Ỉ TIÊU
2016
2017
Tổn
33.750.190
45.246.479.
g doanh
.200
810
thu
Chi
phí
29.890.458
.580
2018
51.598.913
.990
40.174.345.
480
trước
thuế
Lợi
nhuận
sau thuế
30
3.181.617.
074
Th
thu
uế
nhập
doanh
nghiệp
5.072.134.3
6.142.880.
390
4.271.795.3
40
678.114.54
6
Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm
2016 đến năm 2018 là tăng. Tuy nhiên trong gian đoạn 2016 đến 2018 thì mức
tăng này có sự thay đổi. Giai đoạn 2016-2017 công ty tuy tổng lợi nhuận thu
được nhỏ hơn giai đoạn 2017-2018 nhưng xét về tốc độ tăng trưởng lại chậm
hơn. Nguyên nhân cũng có thể là do xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh hay
nhu cầu của khách hàng giảm.
23
2.2. Khái quát quy trình giao nhận hàng container nhập khẩu bằng đường
biển tại công ty Schenker Việt Nam
Giải thích các bước:
(1) Nhận chứng từ, thông tin lô hàng về cảng Hải Phòng từ oversea (Schenker origin)
(2) Theo dõi lịch tàu, kiểm tra lịch tàu trên hệ thống và thông báo lại cho khách hàng nếu
có sự thay đổi.
(3) Hãng tàu gửi giấy báo hàng đến cho Schenker Việt Nam
(4) Schenker Việt Nam gửi thông báo tàu đến cho khách hàng
(5) Schenker Việt Nam nhận lệnh giao hàng, trả phí làm thủ tục hải quan và đưa hàng về
kho của Schenker (nếu có)
(6) Khách hàng nhận bộ chứng từ và trả phí cho Schenker Việt Nam.
(7) Thông báo cho Oversea và lưu hồ sơ
2.3. Tóm tắt các bước lập bộ chứng từ giao nhận hàng hóa nhập khẩu
(Hàng lẻ - LCL)
LCL (Less than Container Load) là hàng xếp không đủ một container. Khi
khách hàng có lô hàng nhỏ, công ty dịch vụ sẽ thực hiện gom các lô hàng lẻ của
Sơ đồ 2.2 - Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển
tại Schenker Việt Nam
•
tàu
Co-loader
Bước 6: Đi lấy lệnh ở Co-loader
Bước 7: Gửi giấy báo nhận hàng cho khách hàng
Bước 8: Làm lệnh giao hàng DO, bàn giao cho khách hàng
Bước 9: Ước tính doanh thu và chi phí
Bước 10: Giao chứng từ cho thương vụ và ký nhận
Bước11: Theo dõi hàng về kho và tình trạng hàng
Bước 12: Báo cáo lợi nhuận
Bước 13: Theo dõi, kiểm tra chứng từ với quá trình lấy lệnh của khách
hàng
• Bước 14: Kiểm tra lệnh lưu và chuyển chứng từ ra file
• Bước 15: Kiểm tra file và các thông tin trên file
2.4. Các công tác tổ chức nhập khẩu lô hàng lẻ LCL theo chứng từ
Dưới đây là trình tự các bước nhập khẩu lô hàng LCL của Schenker Việt Nam từ
cảng Le Havre về cảng Hải Phòng và giao cho khách hàng GE Việt Nam chi nhánh
Hải Phòng.
Bước 1: Nhận chứng từ, thông tin lô hàng về cảng Hải Phòng từ
oversea (Schenker origin)
Bước 2: Kiểm tra thông tin chứng từ và lưu chứng từ: HBL, MBL.
- Nếu thấy sai phải báo ngay cho oversea chỉnh sửa ngay.
- Các thông tin trên HBL (Phụ lục 1) và MBL (Phụ lục 2) phải giống
nhau.
- Thường là sau 1 ngày tàu vào sẽ có MBL. Nên nếu oversea không gửi
draft MBL cho mình check trước thì đến ngày tàu chạy hoặc sau ngày tàu