Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex - Pdf 63

1
Chuyên đề tốt nghiệp
Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển
nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex
I. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.
Công ty cổ phần Hoá dầu Petrolimex (PLC) là doanh nghiệp nhà nước được
cổ phần hoá theo quyết định 1801/2003/QĐ-BTM của Bộ Thương mại. Tiền
thân của PLC là công ty Dầu Nhờn (được thành lập theo quyết định 745/TM/TCCB
ngày 09/06/1994 của Bộ Thương mại), sau đó được đổi tên thành Công ty Hoá dầu
(theo Quyết định 1191/1998/QĐ-BTM ngày 13/12/1998 của Bộ Thương Mại).
Công ty PLC được Sở Kế hoạch Đầu tư TP.Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0103003690, ngày 18/02/2004. Công ty chính thức hoạt động theo
mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/03/2004.
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ DẦU PETROLIMEX.
Tên tiếng Anh: Petrolimex Petrochemical Joint Stock Company.
Tên viết tắt : PLC.,JSC.
Địa chỉ trụ sở: Số 1 Khâm Thiên – P. Khâm Thiên – Q. Đống Đa – Thành phố
Hà Nội.
Điện thoại : 04-8513205
Fax : 04-8513207
Thực hiện Nghị quyết số 002/NQ-PLC-ĐHĐCĐ ngày 25/4/2005 của ĐHĐCĐ
Công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex và nghị quyết số 022/NQ-PLC-HĐQT ngày
16/12/2005 của HĐQT công ty :
- Công ty triển khai thực hiện đề án “ cấu trúc lại Công ty CP hoá dầu
Petrolimex hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-Công ty con”
- Ngày 03/01/2006, công ty PLC chính thức hoạt động theo mô hình “Công ty
mẹ- Công ty con”.
Theo mô hình hoạt động mới, tổ chức bộ máy công ty cấu trúc lại như sau:
1
2

3
Chuyên đề tốt nghiệp
ty sang các nước trong khu vực mà trước hết là Lào, Campuchia…trên cơ sở mối quan hệ
về kinh doanh sẵn có của công ty nhiều năm nay.
Nhiệm vụ của Công ty cổ phần Hoá Dầu Petrolimex.
Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các mặt hoạt động khác của đơn
vị và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch được tổng công ty phê duyệt. Thực
hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản, vật
tư, tiền vốn, bảo đảm hiệu quả cao trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và
công nghệ mới, hoàn thiện và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với yêu
cầu phát triển doanh nghiệp, phát triển thị trường và bảo vệ môi trường.
2.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hoá chất và các mặt
hàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ và khí đốt;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên nghành Hoá Dầu;
- Kinh doanh các dịch vụ có liên quan: Vận tải, kho bãi, pha chế, phân tích
thử nghiệm, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật…
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA C.TY CP HÓA DẦU PETROLIMEX
Phòng Tổ Chức Hành Chính
Phòng Tài Chính Kế Toán
Phòng Tổng Hợp
Phòng Kỹ Thuật
Phòng Công Nghệ Thông Tin
Phòng Đảm Bảo Chất Lượng
Phòng Đảm Bảo Dầu Mỡ Nhờn

Chuyên đề tốt nghiệp
1.P.KHĐ ĐVT
2.P.KẾ TOÁN
3. Đội pha chế đóng rót
4. Đội giao nhận
Nhà máy Dầu Nhờn Nhà Bè
1.P.KHĐ ĐVT
2.P.Ktoán
3.P.KThuật
4. Đội pha chế đóng rót
5. Đội giao nhận
Kho Dầu Nhờn Đức Giang
1.GIAO NHẬN
SỬA CHỮA BẢO QUẢN
Tổng giám đốc C.Ty
Các Phó Tổng giám đốc điều hành
Hội đồng quản trị C.Ty
Ban kiểm soát C.Ty

Đại hội đồng cổ đông C.Ty CP Hóa dầu Petrolimex
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hơn 10 năm qua, hoạt động SXKD các sản phẩm DMN, NĐ, HC của Công ty
PLC vẫn tiếp tục duy trì, giữ vững vai trò chủ đạo của Petrolimex trên thị trường
trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu DMN, NĐ, HC của các công

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tăng(+)/giảm(-)
(Năm 2007 so với
năm 2006) (%)
1 Tổng sản lượng tiêu thụ Tấn M3 141.820 170.064 177.000 +4,08
2 Tổng doanh thu Tr.đồng 1.431.858 1.990.762 2.120.300 +6,51
3 Tổng chi phí kinh doanh Tr.đồng 1.385.093 1.915.700 2.038.200 +6,39
4 Tổng LN trước thuế Tr.đồng 38.740 41.961 54.700 +30,36
5 Tổng LN sau thuế Tr.đồng 38.740 36.109 47.042 +30,28
6 Tỷ suất LN sau thuế/VĐL (%) 25,83 24,07 26,88 +11,67
7 Chia cổ tức dự kiến (%) 12 12 12 0
8 Lao động Người 543 553 562 +1,63
9 Thu nhập bình quân Đ/ng/th 5.015.000 5.416.000 5.600.000 +3,40
10 Nộp NSNN Tr.đồng 136.026 183.758 183.399 +0,89
(Nguồn: Báo cáo tài chính 3 năm 2005-2007 của PLC đã được kiểm toán)
II. Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển nguồn nhân
lực của Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.
1. Phân tích thực trạng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Công ty
Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.
Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.
Quy mô
Tổng số lao động của toàn Công ty năm 2007 là 562 người tăng 9 người so
với năm 2006. Do thực hiện kế hoạch tuyển dụng lao động đã được HĐQT Công ty
phê duyệt, Công ty ưu tiên bổ sung lao động cho các lĩnh vực: Tài chính – Kế toán,
kỹ thuật, Marketing – tiếp thị bán hàng của các phòng kinh doanh, các Công ty, các
chi nhánh.

Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn.
Năm
2005 2006 2007

Giới tính Tổng
Nam Nữ Số lượng %
<= 30 221 39 260 46.26
31 – 40 84 57 141 25.1
41 – 50 63 60 123 21.88
> 50 27 11 38 6.76
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổng
Số lượng 395 167
562
100
% 70.28 29.72
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty PLC)
Qua bảng trên ta thấy số lao động nam chiếm 70.28%, nữ chiếm 29.72%. Số
lao động nam nhiều hơn số lao động nữ 40.56% tương ứng với 228 người. Sự chênh
lệch nam nữ rất lớn và lao động nam cũng có số lượng nhiều hơn lao động nữ ở trong
từng độ tuổi cũng như ở trong cả văn phòng Công ty, các chi nhánh xí nghiệp và đơn
vị trực thuộc của PLC.
Qua cơ cấu lao động theo độ tuổi ta thấy đội ngũ lao động của Công ty là
tương đối trẻ. Tỷ lệ lao động dưới hoặc bằng 40 tuổi chiếm 71.36% trong đó 46.26%
là dưới hoặc bằng 30 tuổi. Đây là một tỷ lệ rất lớn cho thấy NNL có tiềm năng cao,
năng động, nhanh chóng thích nghi với xu thế thời đại. Tỷ lệ lao động trên 40 tuổi
chiếm 28.64% lao động toàn Công ty, đội ngũ lao động này cũng đóng vai trò quan
trọng này trong Công ty, họ là nền tảng vững chắc với nhiều năm kinh nghiệm trong
nghề, có thâm niên khá cao. Họ sẽ dìu dắt đội ngũ lao động trẻ tiếp tục giữ vững vị
thế của Công ty trên thị trường Hóa dầu đầy cạnh tranh.
Bộ máy thực hiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Hội đồng quản trị.

Công ty để tổng hơp.
- Phối hợp phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng nghiệp vụ khác có liên
quan của Công ty trong quá trình tổ chức thực hiện các hình thức đào tạo đối với CB
- NLĐ đã được Công ty phê duyệt.
- Trực tiếp quản lý các CB - NLĐ của Chi nhánh được Công ty cử đi đào tạo
theo các hình thức đào tạo đã được Tổng giám đốc Công ty phê duyêt.
- Đánh giá và báo cáo kết quả CB – NLĐ thuôc diện Giám đốc chi nhánh
quản lý theo Quy chế Quản lý công tác tổ chức- cán bộ hiện hành, theo kế hoạch đã
được phê duyệt.
- Đề xuất và trình Tổng giám đốc Công ty cử cán bộ đi đào tạo nước ngoài
theo Quy chế Quản lý công tác tổ chức – cán bộ hiện hành.
11
12
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chỉ đạo áp dụng và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách, các quy định
cụ thể đối với CB – NLĐ được cử đi đào tạo theo các hình thức đào tạo trong kế
hoạch đào tạo của Công ty hàng năm.
Trưởng văn phòng đại diện; Giám đốc nhà máy; Trưởng kho, cửa
hàng; Trưởng phòng nghiệp vụ Công ty.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm của văn phòng đại diện, nhà máy,
kho, cửa hàng, phòng nghiệp vụ Công ty trên cơ sở hướng dẫn xây dựng kế hoạch
đào tạo hàng năm của Công ty và gửi về phòng Tổ chức - Hành chính Công ty để
tổng hợp.
- Phối hợp phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng nghiệp vụ khác có liên
quan của Công ty trong quá trình tổ chức thực hiện các hình thức đào tạo đối với CB
- NLĐ đã được Công ty phê duyệt;
- Trực tiếp quản lý CB - NLĐ của Văn phòng đại diện, Nhà máy, Kho, cửa
hàng, phòng nghiệp vụ được Công ty cử đi đào tạo theo các hình thức đào tạo đã
được Tổng giám đốc Công ty phê duyệt.
- Đánh giá và báo cáo kết quả đào tạo CB – NLĐ trong năm kế hoạch theo

phải trình bày rõ ràng, cụ thể về số lượng lao động cần đào tạo, đào tạo về kiến thức
kỹ năng gì, thời gian đào tạo, chi phí đào tạo để Công ty xem xét hỗ trợ.
PLC có đặc điểm khác biệt so với những Công ty khác về tính chất sản xuất
kinh doanh. PLC thiên nhiều về kinh doanh thương mại hơn là sản xuất các sản phẩm
hóa dầu. Điều này đòi hỏi Công ty phải bồi dưỡng nâng cao năng lực, kiến thức kỹ
năng… cho ban lãnh đạo, cán bộ quản lý, các chuyên viên, kỹ sư… với phương châm
coi người lao động là hạt nhân của sự hoạt động và phát triển của Công ty. Công ty
luôn quan niệm rằng phát triển đội ngũ người lao động chính là phát triển Công ty. Vì
vậy, Công ty luôn chú trọng đến công tác ĐTPTNNL trong Công ty để nâng cao năng
lực làm việc của họ.
PLC luôn duy trì tốt công tác ĐTPTNNL và có kế hoạch cho chương trình đào
tạo NNL trong giai đoạn mới trên toàn Công ty. Việc lập danh sách, tổng hợp nhu cầu
đào tạo của người lao động được Công ty xem xét, cân nhắc sao cho phù hợp, xác
đáng nhất.
Nhu cầu đào tạo NNL tại Công ty qua các năm
13
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị tính: người
Chỉ tiêu
Năm
2005 2006 2007
Nhu cầu đào tạo tại các đơn vị đề nghị 300 209 46
Nhu cầu Công ty duyệt 300 209 46
Tỷ lệ % nhu cầu được Công ty duyệt 100% 100% 100%
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của PLC)
Bảng số liệu trên cho thấy qua 3 năm, nhu cầu đào tạo mà các phòng ban, đơn
vị đề nghị lên ban lãnh đạo Công ty là cao và 100% nhu cầu đào tạo các đơn vị đề
nghị lên Công ty đều được phê duyệt. Điều này cho thấy PLC luôn quan tâm đến
công tác đào tạo, cố gắng tạo mọi điều kiện cho cán bộ, công nhân viên được đào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status