PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY BIA VIỆT ĐỨC - Pdf 63

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY BIA VIỆT ĐỨC
I. Giói thiệu các loại sản phẩm của công ty :
Trong cơ chế hiện nay ,công ty được giao quyền tự chủ trong kinh
doanh ,việc đầu tư công nghệ sản xuất cũng như chủng loại mặt hàng được sản
xuất quyết định bởi giá cả và cung cầu trên thị trường .
Hiện nay công ty bia Việt Đức có 4 loại sản phẩm chủ yếu
+ Bia chai xanh
+Bia chai nâu
+Bia hơi đóng box
+Bia hơI đóng chai
-Bia chai: Là loại bia chất lượng dinh dưỡng cao ,để được lâu vân chuyển
đI xa được ,có khả năng bảo quản được lâu hơn là bia hơi vì nó đã được tiệt
trùng từ trước khi đem di tiêu thụ nhưng độ tiện lợi khi sử dụng kém .
-Bia hơi đóng box và bia hơI đóng chai: Có hai loại bia hơi đóng box
nhựa và đóng Inox chất lượng dinh dưỡng thấp hơn so với bia chai ,không để
được lâu ,vận chuyển được đi xa dễ dàng .Gía cả của bia hơi rẻ hơn so với bia
chai thích hợp cho nhhững người có thu nhập vừa và thấp
II . các yếu tố ảnh hưởng
II.1 các đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm Các đối thủ cạnh tranh
1.Bia chai xanh -Công ty bia Hà Nội,bia Tiger,Công ty bia Halida,bia
Carberrg.Trong đó các công ty nước ngoài đều có
tiếng trên thế giới lâu năm
-Công ty bia hơi Hà Nội,Công ty bia Việt Hà,công ty
bia Tiger.
-Các công ty bia kể trên đều là những loại bia có
tiếng trên thế giới và còn nhiều loại bia khác như:Đại
Việt,bia 333
2.Bia chai nâu
3.Bia hơi đóng bom
4.Bia hơi chai

thay t hế là rượu và nước giải khát.Đối với thi trường mục tiêumà công ty đã
lựa chọn rượu không phải là sản phẩm thay thế nguy hiểm.Tuy nhiên với sự phát
triển của các loại nước giải khát như hiện naythì tình hình cạnh tranh càng trở
nen gay gắt.Các loại nước giải khát này có một lợi thế lớn về thuế,do vậy giá
thành thường thấp hơn khá nhiều so với bia.Ngoài ra còn có một sự thay thể
trong nghành bia đó là sự chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường bia và giá rẻ hơn
nhiều.
II.3 phát triển của khoa học công nghệ
Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ tác động hai mặt đến mục tiêu
bảo vệ thị phần vì đó là yếu tố cơ bản để tạo nên khả năng cạnh tranh về chất
lượng và giá cả của sản phẩm bia trên thị trường.Một mặt,nó sẽ làm cho tình
hình cạnh tranh trên thị trường trở nên gay gắt,sẽ gây khó khăn đối với nhà máy
nếu nhà máy chưa kịp thay đổi.Mặt khác đây lại là công cụ để nhà máy trang bị
lại cơ sở vật chất kỹ thuật,chất lượng về bia sẽ tăng,chi phí cá biệt của sản phẩm
bia giảm,giá thành bia giảm theo,khả năng cạnh tranh cũng sẽ tăng.Trong năm
nay,rất nhiều nhà máy với công nghệ sản xuất bia mới,công suất cao và đi vào
hoạt động.Đây sẽ là một nguy cơ lớn đối vơi nhà mảytong việc giữ vững tỷ phần
trên thị trường.
II.4 yếu tố khách hàng:
Mức thu nhập và thị hiếu của người tiêu dùngtăng lên cho phép họ có khả
năng lựa chọn và phân biệt những loại bia có chất lượng cao,mẫu mã đẹp…tính
canh tranh giữa những nhà sản xuất ngày càng tăng.Một nhóm khách hàng sẽ
chuyển sang dùng những loại bia sang trọng.Lúc này thị hiếu yêu thích dùng
hàng ngoại sẽ ảnh hưởng khá lớn đến mức tiêu dùng bia nội.Tuy nhiên, khi
người tiêu dùng đã tin tưởng vào chất lượng bia nội,điều này có thể tránh khỏi.
Điều tra thông kê và đánh giá về tâm lý khách hàng khi uống bia như sau:
-Nhãn hiệu hàng hóa:39%
-Chất lượng sản phẩm:26%
-Giá cả của bia:18%
-Các yếu tố khác:17%

3 Nhà máy bia Việt Nam 50 150
4 Công ty bia Tiền Giang 50 50
5 Công ty bia Khánh Hoà 25 35
6 Công ty bia Huế 30 30
7 Nhà máy bia Đà Nẵng 15 20
8 Nhà máy bia HảI Phòng 55 10
9 Nhà máy bia Quảng Ninh 5 10
10 Các nhà máy bia khác 91 185
(Tạp chí chuyên nghiệp số 37năm 2003)
III.2 Thị trường mục tiêu của nhà máy bia Việt Đức
Thị trường tổng thể luôn gồm một số lượng rất lớn khách hàng với những
nhu cầu đặc tính mua và khả năng tàI chính rất khác nhau .Mỗi công ty thường
chỉ có một thế mạnh xét trên một phương diện nào đó trong việc thoả mãn nhu
cầu thị trường .Phân đoạn thị trường xác định thị trường mục tiêu ,thực chất là
vấn đề biết tập trung nỗ lực của công ty đúng thi trường ,xây dựng cho mình
một tư cách riêng ,mạnh mẽ rõ nét , nhất quán để khả năng vốn có của công ty
được khai thác một cách hiệu quả nhất.
Bảng 5:Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các chi nhánh.
Đơn vị : triệu đồng.
D.thu
Chi nhánh
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Hà Nội 2970 28,64 2869 25,97 2915 24,8 3100 25,3
Bắc Giang 980 9,452 1120 10,14 1167 9,93 1215 9,92
Quảng Ninh 1230 11,86 1392 12,6 1472 12,52 1482 12,1
TháI Bình 920 8,87 975 8,83 1126 9,58 1228 10,02
TPHCM 1076 10,37 1714 15,52 1631 13,9 1760 17,38
Phú Thọ 680 6,56 798 7,23 812 6,98 911 7,44
Bắc Ninh 915 8,83 967 8,75 1210 10,3 1237 10,1

7.Bia hơi đóng box (loại50l) Thùng 4745 4227,5 4635,5 5110
8.Bia hơI đóng Box nhôm (loại 100l) Thùng 2920 2737,5 2847 2993
9.Bia hơI đóng Box nhựa (loại 15l) Thùng 16425 16717 16790 15950,5
10.Bia hơI đóng Box nhựa (loại 20l) Thùng 18323 19345 18870,5 19819,5
11.Bia hơI đóng Box nhựa (loại 25l) Thùng 17702,5 19199 13527,5 20075
(Theo tàI liệu thống kê của phòng cung tiêu,tháng 8 năm 2005)
(1 thùng = 24 chai)
* Các chỉ tiêu chất lượng: chỉ tiêu chất lượng tại Tank thành phẩm trước khi
giao nộp cho bộ phận chiết.
Nồng độ khô:1,9 - 2,1
Độ PH:3,8 – 4,1
Mật độ tế bào( dùng kiểm tra trước khi lọc)≤ 10 triệu/ ml
Độ chua ≤ 1,4
Hàm lượng CO2 ≥ 5,2 g/l
Độ trong: trong suốt không có cặn bẩn
Màu sắc: vàng hoặc vàng rơm
Độ cồn:3,4 – 3,6 %
Nhiệt độ ≤ 4 độ C
+ Chiết keg
Được phép hao hụt 1% so với lượng bia thành phẩm nhận được từ sau lọc
+ Chỉ tiêu chất lượng:
yêu cầu không được làm giảm chất lượng so với các chỉ tiêu tại tank
thành phẩm ( trừ những chỉ tiêu buộc phảI chấp nhận ). Nhiệt độ tăng nhưng
không quá 6 độ C, hàm lượng CO2 giảm nhưng không dưới 5 g/l
Trong những năm gần đây sản phẩmcủa công ty không ngừng tăng lên
về các mặt số lượng, chất lượng,mẫu mã….
Tỷ lệ sai hỏng cũng được giảm bớt,tuy nhiên, không thể nói chất lượng
của công ty là tốt tuyệt đối. Có những khâu chưa được đồng đều, do vậy mà
không thể tránh được sai sót trong sản xuất. điều này sẽ là một thách thức không
nhỏ của công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường đòi hỏi phảicải tiến thêm chủng

Bảng 9:Doanh thu do nhóm các sản phẩm bia năm 2001 – 2004.
Đơn vị : triệu đồng
TT Nhóm sản phẩm Tổng doanh thu trong năm
Năm 2001 Năm2002 Năm2003 Năm2004
1 Loại 1 4270,5 4336,200 4574,910 4822,380
2 Loại 2 2821,815 2870,871 3122,721 2971,392
3 Loại 3 4881,6742 5021,11225 5042,3107 5278,8307
4 Loại 4 532,170 578,160 496,692 650,430
5 Tổng doanh thu 12.506,159 12.806,34325 13.236,633 13.723,032
Bảng10:Số liệu tiêu thụ sản phẩm của các loại bia của công ty năm 2002-2004
Đơn vị :Lít
Tên sản phẩm Số lượng (L)
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1.Bia chai xanh 13780 19791 20316
2.Bia chai nâu 14692 14536 15862
3.Bia hơi đóng bom 28631 29862 29916
4.Bia hơi đóng chai 68167 76311 87612

III.6. Tình hình tiêu thụ theo mùa :
Đối với người tiêu thụ bình dân và người có thu nhập không cao ,sản
phẩm được họ ưa chuộng vẫn là những loại bia hơI , bia chai với giá cả hợp
lý .Đối tượng khách hàng đối với mặt hàng bia chủ yếu là thanh niên và nam
giới.Một điều đáng chú ý là phần lớn người dân đều uống bia hơI ,họ chỉ uống
bia chai và bia lon vao các dip lễ tết, những ngày đặc biệt trong năm hay tiếp
đãibạn bè trong các nhà hàng hoặc tại nhà. Khác với thị trường các nước
phương tây, tại thị trường Việt Nam bia lon được coi la sang trọng hơn bia chai.
Chính vì vậy 70% sản lượng các nha` máy bia la bia lon va` 30% tập chung vào
bia chai. Hơn nữa số lượng bia tiêu thụ trong năm thay đổi theo mùa, số lượng
tiêu thụ mạnh nhất vào các dip tết tháng mùa hè, giảm dần vào các tháng mùa
đông. Đây là đặc điêm riêng của thị trường phía Bắc ( Theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status