PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH MÁY TÍNH ĐỂ
BÀN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS GIAI ĐOẠN
2005-2010
3.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
3.1.1. Môi trường vĩ mô
3.1.1.1. Các yếu tố về kinh tế
Sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế Việt nam trong những năm qua là
nhân tố quan trọng tác động đến tổng cung, tổng cầu và tạo ra những cơ hội phát
triển mạnh cho ngành công nghiệp công nghệ thông tin nói chung và ngành
công nghiệp máy tính nói riêng.
Song song với nền kinh tế phát triển, thu nhập và mức sống của người dân
ngày càng được nâng cao, nhu cầu của con người ngày càng được hoàn thiện
hơn. Do đó vấn đề chi tiêu của người dân về các nhu cầu công nghệ thông tin,
máy móc hiện đại ngày càng nhiều và đó cũng chính là cơ hội để các nhà sản
xuất cung cấp máy tính để bàn sẵn sàng đầu tư để đón đầu, tuy nhiên, chính nó
cũng đặt ra nhiều thách thức: liệu công ty có đủ khả năng để đương đầu với một
môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hay không?.
Môi trường kinh tế luôn luôn biến động một cách nhanh chóng và không
thể kiểm soát. Điều đó đòi hỏi các cán bộ kinh doanh của công ty phải không
ngừng tiếp cận, nắm bắt và có kế hoạch điều chỉnh hoạt động kinh doanh của
mình thích ứng với môi trường để có thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.
3.1.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố nhân khẩu học và phát triển con người
Dân số của Việt nam ước tính đến nay khoảng 82 triệu người, là quốc gia
đông dân thứ nhì ở khu vực Đông Nam Á. Tốc độ phát triển dân số vào khoảng
1,29%. Khoảng 1/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, trong đó dân tộc Kinh
chiếm khoảng 87% dân số và 53 dân tộc khác (khoảng 8 triệu người) sinh sống
chủ yếu ở những vùng núi cao.
Việt Nam xếp thứ 101 trên 147 nước của UNDP về phát triển về con
người. Chỉ số phát triển con người (HDI), chỉ ra Việt nam chỉ đứng ở mức trung
bình. Chỉ số HDI được tính dựa trên ba thành phần chính của vấn đề phát triển
con người: giáo dục, sức khoẻ và tiêu chuẩn về cuộc sống, và việc xếp hạng các
công nghệ thông tin cơ bản và thích hợp. Chỉ thị 58/CT-TW của Bộ chính trị
ngày 17/10/2000 về việc đẩy mạnh việc sử dụng và phát triển IT cho công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn 2000-2010. Để thực hiện
chỉ thị 58, chính phủ đã ra quyết định số 81/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 phê chuẩn
kế hoạch triển khai chỉ thị 58 với 4 mục tiêu sau: 1/ Cải tiến cơ sở hạ tầng của
Viễn thông và Internet. 2/ Phát triển nguồn lực con người trong lĩnh vực IT. 3/
Phát triển ngành công nghiệp phần mềm. 4/ Phát triển ngành công nghiệp phần
cứng.
Việc thực hiện một nhà nước điện tử và tăng tốc độ ứng dụng CNTT trong
các cơ quan điều hành nhà nước đóng vai trò then chốt đối với quá trình tăng
trưởng bền vững của ứng dụng CNTT trong xã hội, nhà nước đã tập trung phát
triển ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan điều hành nhà nước gồm
03 đề án lớn:
- Tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng (đề án 47)
- Ứng dụng CNTT tin học hóa quản lý hành chính nhà nước
- Đề án tin học hóa hoạt động của Quốc hội
Tất cả những chính sách trên đều tạo điều kiện cho thị trường máy tính để
bàn ngày càng phát triển, tuy nhiên nước ta vẫn chưa có chính sách thỏa đáng
để hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp máy tính trong nước.
Năm 2002, khoản 70 container máy tính đã qua sử dụng được nhập khẩu về
Việt nam, trung bình mỗi tháng có 4.000-5.0000 máy tính seconhand được tung
ra thị trường. Đó chính là một thách thức đối với ngành sản xuất và lắp ráp máy
tính trong nước. Ngoài ra các chính sách thuế đối với máy tính, linh kiện, cụm
linh kiện, phụ tùng sản xuất máy tính cũng còn nhiều bất cập, chưa thực sự
khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư dây chuyền công
nghệ, lắp ráp, sản xuất máy tính tại Việt nam. Thuế nhập khẩu linh kiện phụ
tùng cho lắp ráp máy vi tính chia làm nhiều loại phổ biến là 10% khi đó thuế
nhập khẩu nguyên chiếc là 5%, điều đó không khuyến khích các doanh nghiệp
trong và ngoài nước đầu tư sản xuất. Các cửa hàng máy tính được hưởng thuế
VAT không cần hóa đơn chứng từ đầu vào, còn công ty máy tính hưởng thuế giá
cạnh tranh là rất cần thiết. Hiện nay các nhãn hiệu cạnh tranh với nhãn hiệu của
công ty cổ phần Huetronics đang kinh doanh là máy tính IBM, FPT.
Bảng 3.1: Các đối thủ cạnh tranh máy tính để bàn của công ty trên
từng thị trường
Thị trường Tên đơn vị
1. Tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty TNHH Nhật Huy
2. Thành phố Đà Nẵng Công ty cổ phần Vietronics
3. Quảng Trị Công Ty Điện Tử Quảng Trị
4. Quảng Bình Công ty TNHH HPC
Nguồn: Điều tra thị trường
Trong khu vực kinh tế nhà nước, Công ty Điện tử Quảng Bình là đối thủ
cạnh tranh trực tiếp và chủ yếu của công ty. Doanh nghiệp này được sự ủng hộ
rất lớn từ chính quyền tỉnh với chính sách ưu đãi và hỗ trợ trong kinh doanh.
Hơn thế nữa, công ty Điện tử Quảng Bình lại có lợi thế là một doanh nghiệp chủ
nhà nên khả năng nắm bắt thị hiếu và nhu cầu của thị trường trong tỉnh Quảng
Trị chính xác hơn vì vậy đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu thụ ở Quảng Trị. Do đó
công ty cổ phần Huetronics phải có chiến lược đầu tư và phát triển lâu dài mà
trước hết là công tác khảo sát và nghiên cứu thị trường phải được quan tâm
đúng mức đồng thời phải xây dựng chiến lược sản phẩm phù hợp với thị hiếu và
nhu cầu tiêu dùng ở đây.
Hiện nay nhiều doanh nghiệp tư nhân xuất hiện ngày càng nhiều. Những
đơn vị này thu hút một lượng khách đáng kể với các sản phẩm tương đối đa
dạng, giá cả có thể thấp hơn bởi những cơ sở này đôi khi thu nhận các sản phẩm
không có nguồn gốc rõ ràng như hàng bãi, hàng nhập lậu.
3.1.2.2. Khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường khách hàng quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp. Xác định khách hàng mục tiêu là yếu tố quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường thực
chất là cạnh tranh về khách hàng, phải tìm mọi cách thu hút khách hàng về phía
mình. Vì vậy việc nghiên cứu, nắm rõ về khách hàng là nhiệm vụ hết sức cần
lắp ráp trên thị trường mới này.
Ngoài ra với các chính sách ưu đãi của nhà nước sẽ tạo điều kiện thúc đẩy
việc thành lập các doanh nghiệp lắp ráp, sản xuất mới. Đây là nguy cơ đe dọa
đến doanh thu cũng như thị phần của công ty trong tương lai. Bởi vì khi có
nhiều doanh nghiệp mới gia nhập ngành thì mức độ cạnh tranh sẽ tăng, dẫn đến
giá cả sẽ giảm xuống, các chi phí về nâng cao chất lượng sản phẩm và chất
lượng dịch vụ sẽ phát sinh trong quá trình hoạt động làm cho lợi nhuận của
công ty sẽ giảm xuống.
3.2. PHÂN TÍCH HOÀN CẢNH NỘI BỘ
3.2.1. Marketing
3.2.1.1. Tổ chức công tác marketing của công ty
Trong thời gian qua, tập thể lãnh đạo công ty đã ý thức được tầm quan
trọng của công tác marketing trong quản trị doanh nghiệp. Họ đã thực hiện
nhiều công việc liên quan đến marketing và đạt được một số thành công bước
đầu. Chẳng hạn: công ty đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000 bằng những quy trình kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất, bán hàng
chặt chẽ. Nhìn chung, công tác marketing đã được triển khai thực hiện tại doanh
nghiệp trên nhiều phương diện. Tuy nhiên chưa có chương trình kế hoạch cụ
thể, công tác làm marketing chưa thể hiện được tính khoa học, tính liên kết giữa
các công việc không cao, còn rời rạc và chắp vá. Hơn nữa cho đến thời điểm
hiện nay công ty vẫn chưa có bộ phận hoạt động chuyên trách về lĩnh vực
marketing.
Chúng ta biết rằng việc quan trọng nhất của hoạt động tiếp thị không phải
chỉ là bán hàng. Việc bán hàng chỉ là một phần của tảng băng tiếp thị. Nếu nhà
làm tiếp thị tốt việc nhận thức nhu cầu của khách hàng, triển khai các sản phẩm
thích đáng, lập giá, phân phối và quảng cáo chúng một cách có hiệu quả thì
hàng hóa sẽ bán dễ dàng. Sau đây là các nội dung cơ bản của marketing hỗn
hợp như sản phẩm, giá, phân phối và chiêu thị của công ty trong giai đoạn hiện
nay.
3.2.1.2. Chính sách marketing mix sản phẩm máy tính để bàn của công ty
Chỉ tiêu
Bình
quân
(1)
Biến độc lập (2)
Giới
tính
Tuổi Trình
độ
Nghề
nghiệp
Thu
nhập
Khu
vực
1. Sản phẩm có chất lượng tốt 4,24 ns ns ns ns ns ns
2. Kiểu dáng, mẫu mã đẹp 3,85 ns ns ns ns ns ns
3. Mức cấu hình bên trong cao 3,99 ns ns ns ns ns ns
4. Cấu hình bên trong phù hợp
với nhu cầu sử dụng
3,65 ns ** ** ** * ns
Nguồn: Số liệu tính toán, xem chi tiết tại phụ lục II-VII
Chú thích:
(1) Từ 1-5 đánh giá từ không đồng ý đến đồng ý
(2) Mức độ ý nghĩa P: * P ≤ 0,05; ** P ≤ 0,01; ns: không có ý nghĩa
Qua bảng trên ta thấy các ý kiến của khách hàng theo thang điểm Liker đều
khẳng định sản phẩm máy tính để bàn của công ty có chất lượng tốt, 105 ý kiến
trả lời "đồng ý" khi họ đánh giá về chất lượng sản phẩm này tốt với mức điểm
đánh giá trung bình là (4,24); 82 ý kiến trả lời "đồng ý" khi đánh giá máy tính
để bàn của công ty có mẫu mã đẹp với mức điểm đánh giá trung bình là (3,85),
mã, cải tiến sản phẩm mới của công ty chưa được coi là đã “đi trước một bước"