NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 63

Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định nhu cầu
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
I. Thực chất và yêu cầu của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (NVL)
1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu
1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động chủ yếu và đợc thể hiện dới
dạng vật hoá.
1.2. Đặc điểm
Trong quá trình sản xuất cần 3 yếu tố cơ bản, đó là TLLĐ, ĐTLĐ và SLĐ.
NVL là một trong 3 yếu tố cơ bản đó, NVL là đối tợng lao động và là cơ sở để
hình thành nên sản phẩm mới. Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới nguyên vật
liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi về hình thái chất ban đầu để cấu thành thực thể
sản phẩm, chúng chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất. Về mặt giá trị NVL chuyển
dịch toàn bộ 1 lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
2. ý nghĩa và yêu cầu quản lý NVL.
2.1. ý nghĩa
Nh ta đã biết, chi phí NVL và ĐTLĐ sử dụng trong sản xuất NVL thờng
chiếm một tỷ lệ lớn (60 - 80%) trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Thực hiện giảm chi phí NVL sẽ làm tốc độ vốn lu động quay nhanh hơn và
tạo điều kiện quan trọng để hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, mỗi công đoạn từ việc
quản lý quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL đều trực
tiếp tác động đến chu trình luôn chuyển vốn lu động của doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác hoạch định, nhiệm vụ và kế hoạch cung ứng NVL là
điều kiện không thể thiếu, cung cấp kịp thời, đồng bộ NVL cho quá trình sản
xuất, là cơ sở để sử dụng và dự trữ NVL hợp lý. Tiết kiệm ngăn ngừa hiện tợng
tiêu hao, mất mát, lãng phí NVL. Trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh.
Trong quá trình kinh doanh chiến lợc NVL thì việc tồn tại NVL dự trữ là
những bớc đệm cần thiết đảm bảo cho quá trình hoạt động liên tục của doanh
nghiệp, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng không thể tiến hành sản xuất
kinh doanh đến đâu thì mua NVL đến đó mà cần phải có NVL dự trữ. NVL dự trữ

Bảng số 1: Lịch trình sản xuất
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8
Số lợng 200 300
Để có thể hoạch định đợc chiến lợc NVL trong doanh nghiệp, ta phải hiểu
công tác kế toán NVL thông qua việc phân loại và đánh giá NVL.
3. Phân loại - đánh giá NVL
3.1. Phân loại NVL
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải sử dụng
nhiều loại NVL khác nhau. Chúng có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá rất khác
nhau, và biến động liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tổ chức tốt
công tác quản lý và hạch toán NVL, đảm bảo sử dụng có hiệu quả NVL trong sản
xuất kinh doanh, cần phải phân loại NVL. Tuỳ theo nội dung kinh tế và chức năng
của NVL mà chúng đợc phân chia thành các loại khác nhau. Nhìn chung trong
doanh nghiệp NVL đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp
và là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sảm phẩm mới.
VD: Sắt, thép trong công nghiệp cơ khí. Gạch ngói xi măng trong xây dựng
cơ bản. Hạt giống, phân bón trong nông nghiệp.
Bán thành phẩm mua ngoài cũng phản ánh vào NVL chính nh: bàn đạp,
khung xe đạp trong công nghệ lắp ráp xe đạp, vật liệu kết cấu xây dựng cơ bản.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là đối tợng lao động nhng không phải là cơ sở vật
chất chủ yếu hình thành nê thực thể sảm phẩm, mà chỉ có tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất, chế tạo sảm phẩm nh: làm tăng chất lợng NVL chính, tăng chất l-
ợng sảm phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất.
VD: Dầu mỏ bôi trơn máy trong sản xuất
+ Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất, kinh
doanh nh: xăng, dầu, hơi đốt, chất khí, than củi
+ Phụ tùng thay thế, sửa chữa nh: Những chi tiết, phụ tùng, máy móc, thiết
bị phục vụ cho quá trình sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận, chi tiết máy móc
thiết bị.

Kg 60.000
1521-01-02
.. . .. .
. 1521-02-01

1521-02-99
.. . . .
.
1521-99 1521-99-01
1521-99-99 . .. .. .
Các chữ số dùng để chỉ loại NVL thờng sử dụng là số hiệu của TK cấp 1
hoặc cấp 2 dùng để hạch toán NVL đó các chứ số dùng để chỉ nhóm NVL là số
thứ tự liên tục.
+ Nếu dới 10 nhóm thì dùng 1 chữ số (từ 1 đến 9)
+ Nếu dới 100 nhóm thì dùng 2 chữ số (từ 01 đến 99)
Các chữ số dùng để chỉ thứ NVL là số thứ tự liên tục sắp xếp theo quy cách,
cỡ loại của các thứ nguyên vật liệu trong nhóm.
+ Nếu dới 1000 nhóm thì dùng 3 chữ số (từ 001 đến 999)
Khi lập sổ điểm danh NVL, sau mỗi loại, mỗi nhóm cần phải dự trữ một số
hiệu để sử dụng cho các thứ hoặc loại NVL mới thuộc nhóm đó xuất hiện sau này.
Số điểm danh NVL có tác dụng rất lớn trong công tác trong việc đa tin học vào
hoạt động hoạch định chiến lợc ở đơn vị.
3.2. Đánh giá NVL
Đánh giá chi tiết, cụ thể NVL là nhiệm vụ cơ bản của công tác kế toán.
Trong phạm vi chuyên đề này ngời viết chỉ đánh giá NVL một cách tổng quát.
- Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nó theo
những nguyên tắc nhất định: (nguyên tắc giá phí thực tế, nhất quán, công khai,
thận trọng )
a. Đánh giá NVL theo giá thực tế
* Giá thực tế NVL nhập kho:

* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (Fifo)
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (Lifo)
* Phơng pháp trực tiếp
b. Đánh giá NVL theo giá hạch toán
Giá hạch toán vật
t nhập (xuất)
=
Số lợng vật t nhập
(xuất)
x
Đơn giá
hạch toán
Từ đó mà kế toán có thể tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, tổ chức ghi
chép phản ánh, vận chuyển, tình hình nhập - xuất - tồn. Tính giá thành NVL thực
tế đã thu mua về các mặt hàng: số lợng, chủng loại, giá cũ, thời hạn nhằm cung
cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại NVL.
áp dụng đúng các phơng pháp và kỹ thuật hạch toán NVL, mở sổ thẻ kho
kế toán chi tiết, thực hiện hạch toán NVL đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định
kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL. Tính toán, xác
định chính xác số lợng và giá trị NVL đã tiêu hao và sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Tham gia kiểm kê, đánh giá lại NVL theo đúng chế độ Nhà nớc quy định.
A. Phơng pháp MRP
1. Khái niệm
Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khác nhau
và có xu thể ngày càng đa dạng hoá những sản phẩm của mình. Để sản xuất mỗi
loại sản phẩm lại đòi hỏi phải có một số lợng chi tiết, bộ phận và NVL rất đa
dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Hơn nữa, lợng nguyên vật liệu cần sử dụng vào
những thời điểm khác nhau và thờng xuyên thay đổi. Vì vậy, tổng số danh mục
các loại vật t, nguyên liệu và chi tiết bộ phận mà doanh nghiệp quản lý rất nhiều

sang các lĩnh vực tài chính, marketing và gọi là hệ thống hoạch định nhu cầu các
nguồn lực (MRP II).
MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầu
nguyên liệu, linh kiện cần thiết cho sản xuất trong từng giai đoạn, dựa trên việc
phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc.
Nó đợc thiết kế nhằm trả lời các câu hỏi:
- Doanh nghiệp cần những loại nguyên liệu, chi tiết, bộ phận gì?
- Cần bao nhiêu?
- Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào?
- Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất?
- Khi nào nhận đợc hàng?
Kết quả thu đợc là hệ thống kế hoạch chi tiết về các loại nguyên vật liệu,
chi tiết, bộ phận với thời gian biểu cụ thể nhằm cung ứng đúng thời điểm cần
thiết. Hệ thống kế hoạch này thờng xuyên đợc cập nhật những dữ liệu cần thiết
cho thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự biến động
của môi trờng bên ngoài.
2. Mục tiêu của MRP (Modular Resources and Process Hệ thống
hoạch định và xây dựng lịch trình về nhu cầu các nguồn lực)
Sự phát triển và đa vào ứng dụng rộng rãi phơng pháp hoạch định các
nguồn lực trong doanh nghiệp thể hiện ý nghĩa quan trọng của nó trong thực tế.
Vai trò của MRP thể hiện trong những mục tiêu mà hệ thống MRP nhằm đạt tới.
Những mục tiêu chủ yếu của hoạch định nhu cầu các nguồn lực đặt ra là:
- Giảm thiểu lợng dự trữ nguyên vật liệu.
- Giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng. MRP xác định mức dự trữ
hợp lý, đúng thời điểm, giảm thời gian chờ đợi và những trở ngại cho sản xuất.
- Tạo sự thoả mãn và niềm tin tởng cho khách hàng.
- Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau,
phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp.
- Tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Các yêu cầu trong ứng dụng MRP

Tiếp nhận
Rút ra
- Đảm bảo đầy đủ và lu giữ hồ sơ dữ liệu cần thiết
B. Xây dựng hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
1. Những yếu tố cơ bản của hệ thống MRP
1.1. Toàn bộ quá trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu có thể biểu
hiện bằng sơ đồ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status