CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI - Pdf 63

cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu đề tài
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số lý luận về thị trờng
2.1.1.1. Khái niệm về thị trờng
Thị trờng xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng
hoá và đợc hình thành trong lĩnh vực lu thông ngời có hàng hoá đem ra trao đổi
gọi là bên bán, ngời có nhu cầu cha đợc thoả mãn và có khả năng thanh toán
gọi là bên mua. Trong quá trình trao đổi đã hình thành các mối quan hệ nhất
định, đó là quan hệ giữa bên bán và bên mua với nhau. Vì vậy theo các nhà
Marketing thì thị trờng bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một
nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để
thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Theo lý thuyết kinh tế học: Thị trờng là nơi ngời bán và ngời mua gặp nhau để
thoả mãn nhu cầu của mình bằng việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ.
Theo góc độ địa lí: Thị trờng là vị trí kinh tế mà qua đó cung cầu đợc thoả
mãn.
Theo các nhà kinh tế: Thị trờng là sự biểu hiện của quá trình mà trong đó thể
hiện các quyết định của doanh nghiệp về số lợng và chất lợng và mẫu mã hàng
hoá. Đó là mối quan hệ giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của
từng loại hàng hoá cụ thể.
Tóm lại quan điểm cốt lõi của thị trờng: Thị trờng bao gồm toàn bộ quá trình
trao đổi hàng hoá, nó đợc diễn ra trong một thời gian và một không gian nhất
định.
2.1.1.2. Vai trò của thị trờng với hoạt động sản xuất kinh doanh
Thị trờng có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh và sự phát triển kinh tế xã hội:
+ Thị trờng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là mục tiêu của quá trình
sản xuất hàng hoá. Thị trờng chính là nơi hình thành và giải quyết các mối quan
hệ giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp, doanh nghiệp với Nhà nớc, doanh
nghiệp với ngời tiêu dùng.
+Thị trờng là đối tợng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

thông qua hoạt động của thị trờng. Do vậy thị trờng vừa là mục tiêu, vừa tạo ra
động lực điều tiết kích thích đợc thể hiện ở chỗ thông qua nhu cầu thị trờng các
doanh nghiệp chủ động điều chỉnh hoặc di chuyển các yếu tố sản xuất từ ngành
này sang ngành khác, hoặc sản phẩm này sang sản phẩm khác nhằm mục đích
kiếm lợi nhuận cao hơn. Thông qua qui luật hoạt động của thị trờng, các doanh
nghiệp mạnh mẽ tận dụng khả năng, lợi thế của mình trong cạnh tranh để đẩy
nhanh quá trình sản xuất. Ngợc lại, các doanh nghiệp không có lợi thế cũng tìm
cách vơn lên để tránh khỏi bị phá sản. Đó chính là động lực do thị trờng tạo ra.
Giá cả sản phẩm ngoài thị trờng là thớc đo hiệu quả sản xuất và mức độ chi
tiêu trong tiêu dùng của ngời mua, nó chỉ chấp nhận chi phí ở mức thấp hơn hoặc
bằng mức xã hội cần thiết. Do đó thị trờng có vai trò quan trọng đối với kích
thích, tiết kiệm chi phí và tiết kiệm sức lao động.
+ Chức năng thông tin: Chức năng thông tin của thị trờng sẽ góp phần đắc
lực cho sự hiểu biết giữa ngời mua và ngời bán, giữa ngời sản xuất và ngời tiêu
dùng. Thông tin thị trờng cho biết tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung cầu,
quan hệ cung cầu giá cả, chất lợng sản phẩm... Do vậy thông tin thị trờng có vai
trò vô cùng quan trọng đối với quản lý kinh tế, nhiều khi nó quyết định cả quá
trình sản xuất.
Trong công tác quản lý nền kinh tế thị trờng, vai trò tiếp nhận thông tin từ thị
trờng đã quan trọng, song việc chọn lọc và xử lý thông tin lại là công việc quan
trọng hơn nhiều. Để đa ra những quyết định chính xác nhằm thúc đẩy sự vạn hành
mọi hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trờng, tuỳ thuộc vào sự chính xác của việc
sàng lọc và xử lý thông tin.
Tóm lại: 4 chức năng của thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Thực tế
một hiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng đều thể hiện đầy đủ và đan xen lẫn
nhau giữa 4 chức năng. Tuy nhiên cũng phải thấy rõ là chỉ khi thực hiện chức
năng thừa nhận thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng.
2.1.1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng
Các nhân tố kinh tế: Có vai trò trực tiếp đến cung, cầu cơ sở vật chất kỹ thuật,
quan hệ kinh tế đối ngoại, giá cả, thu nhập bình quân trên đầu ngời, tốc độ tăng

Tuỳ theo loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau mà các phơng thức phân khúc
thị trờng khác nhau.
2.1.2. Những lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Theo nghĩa rộng : Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều
khâu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nh: Nghiên cứu thị trờng, xác định nhu
cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ,
xúc tiến bán hàng... nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ (bán hàng) là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu đợc
tiền hàng hoá hoặc đợc quyền thu tiền
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá, thông qua tiêu thụ mà hàng hoá đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái giá trị (tiền tệ) và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đợc hoàn thành.
Tiêu thụ sản phẩm đơn giản đợc cấu thành từ ngời bán ngời mua hàng hoá,
tiền tệ, khả năng thanh toán, sự sẵn sàng mua và bán... Nhằm tối da hoá lợi nhuận
mỗi bên
2.1.2.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
T
H
Sản xuất
H'
T'
Tiêu thụ
Sơ đồ 1. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ cho thấy: Kết quả tiêu thụ có vai trò quyết định đến sự vận động nhịp
nhàng của các giai đoạn trớc, trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, cụ thể:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status