Ngày soạn: 14/4/2020
Ngày dạy:
LỚP
TIẾT
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
LỚP 7A
17/4/2020
24/4/2020
1/5/2020
LỚP 7B
17/4/2020
24/4/2020
1/5/2020
TIẾT: 47-49 CHỦ ĐỀ 2: TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nắm được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập tính của
chúng.
- Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống
khác nhau.
- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống.
- Thấy được 1 số tập tính của dơi và cá voi.
- HS nắm được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, bộ thú
gặm nhấm và bộ thú ăn thịt.
- HS phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạp đặc trưng.
- HS nắm được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được
2. Cấu trúc nội dung chủ đề:
Nội dung
Các mức độ câu hỏi, bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
I. Sự đa dạng - Nhận biết được số - Đặc điểm phân
của lớp thú
lượng loài, Sự phân bố chia lớp thú
trên trái đất
II. Các bộ thú - Tìm hiểu được đại - So sánh được
- Vận dụng để bảo vệ
diện và đặc điểm của đặc điểm các bộ
các loài thú
các bộ thú
thú khác nhau
III. Vai trò Tìm hiểu được vai trò
Vận dụng vào đời
của thú
của thú
sống thực tiễn
IV. Đặc điểm Nêu được đặc điểm
chung của thú chung của lớp thú
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Mỗi tiết 4 phút
Tiết 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Tiết 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Tiết 3: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
về các bộ thú (Bảng 1) trong đó HS điền
đặc điểm và đại diện các bộ thú
- HS tìm kiếm thông tin và hoàn thành
bảng
Tiết 2
a. So sánh đặc điểm đời sống và tập
tính giữa thú mỏ vịt và kanguru
- GV cho HS quan sát bảng so sánh đặc
điểm đời sống và tập tính giữa thú mỏ
vịt và Kanguru và hoàn thành bảng
trong vở bài tập trong vòng 1 phút
- HS hoàn thành bảng 2
- GV gọi lần lượt HS chữa bài
b. So sánh cấu tạo ngoài và tập tính ăn
giữa dơi và cá voi
- GV cho HS quan sát bảng so sánh cấu
tạo ngoài và tập tính ăn giữa dơi và cá
voi và hoàn thành bảng trong vở bài tập
trong vòng 1 phút
- HS hoàn thành bảng
- GV gọi lần lượt HS chữa bài
c. So sánh cấu tạo, đời sống và tập tính
dinh dưỡng của một số đại diện thuộc
bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt
- GV cho HS quan sát bảng So sánh cấu
tạo, đời sống và tập tính dinh dưỡng của
một số đại diện thuộc bộ ăn sâu bọ, bộ
gặm nhấm, bộ ăn thịt và hoàn thành
bảng trong vở bài tập trong vòng 1 phút
- HS hoàn thành bảng
duy sáng
tạo.
c. So sánh cấu tạo, đời sống và
tập tính dinh dưỡng của một số
đại diện thuộc bộ ăn sâu bọ, bộ
gặm nhấm, bộ ăn thịt
Nội dung bảng 4
III. Vai trò của thú
- Năng
- Vai trò: Cung cấp thực phẩm, lực tư
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi:
? Thú có vai trò gì trong đời sống con
người?
? Phải làm gì để bảo vệ và giúp thú
phát triển?
- GV nhận xét ý kiến của HS và yêu cầu
HS rút ra kết luận..
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm
chung của thú (7 phút)
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học về lớp thú, thông qua các đại diện
để tìm đặc điểm chung.
Chú ý đặc điểm: bộ lông, đẻ con, răng,
hệ thần kinh.
- HS trao đổi nhóm, thống nhất tìm ra
+ Chân có màng bơi.
+ Sinh sản: Đẻ trứng, nuôi con bằng sữa. Thú mẹ
có tuyến sữa nhưng chưa có núm vú.
Bộ thú túi
+ Sống ở đồng cỏ
+ Di chuyển bằng nhảy hai chân sau
+ Hai chân sau to, khoẻ, dài giúp kanguru nhảy
rất nhanh
+ Đuôi dài, khoẻ Giúp giữ thăng bằng khi đứng
+ Sinh sản: Con sơ sinh nhỏ, chưa phát triển đầy
đủ. Thú mẹ có núm vú.
Bộ Dơi
+ Chi trước biến đổi thành cánh da
+ Cánh da là một màng da rộng
+ Chi sau nhỏ yếu, đuôi ngắn.
+ Răng nhọn, sắc
phá vỡ vỏ cứng của sâu bọ.
Bộ Cá voi
+ Cơ thể hình thoi, cổ ngắn
duy sáng
tạo, kiến
thức sinh
học, sử
dụng
ngôn
ngữ.
- Năng
lực kiến
Bộ gặm nhấm + Bộ răng cấu tạo thích nghi với việc gặm nhấm: Chuột đồng,
Thiếu răng nanh, răng cửa rất lớn, sắc và cách sóc, thỏ.
răng hàm một khoảng (khoảng trống hàm)
+ Chân nhỏ, ngắn linh hoạt
Bộ ăn thịt
- Răng cửa sắc, nhọn, răng nanh dài nhọn. răng Mèo,
hổ,
hàm có mấu dẹt sắc.
báo, chó sói
- Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm.
Bộ
móng + Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có Lợn,
trâu,
guốc
bao sừng gọi là guốc.
bò, voi
+ Di chuyển nhanh
Bộ
linh Đi bằng bàn chân
Vượn, khỉ,
trưởng
+ Bàn tay, bàn chân có 5 ngón
người
+ Ngón cái đối diện với các ngón còn lại giúp
thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo.
+ Ăn tạp
Bảng 2
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào thông tin mục I,II trong SGK/156,157 hoàn thành bảng sau vào vở bài
tập:
Kangur
u
2
1
1. Nước 1. Chi
ngọt và sau lớn
ở cạn
khỏe
Các câu
2. Đồng 2. Chi
trả lời
cỏ
có
lựa chọn
màng
bơi
2
1
1
1
1. Ngoặm
chặt lấy vú,
bú thụ động
2. Hấp thụ
sữa trên lông
thú mẹ, uống
nước hòa tan
sữa mẹ
Bảng 3. So sánh cấu tạo ngoài và tập tính ăn giữa dơi và cá voi
Tên
Chi trước Chi
Đuôi Cách
di Thức
Đặc điểm răng,
động vật
sau
chuyển
ăn
cách ăn
Dơi
1
2
2
1
2
2
Cá voi 2
1
1
vỏ cứng của sâu
bọ
Bảng 4: So sánh cấu tạo, đời sống và tập tính dinh dưỡng của một số đại diện
thuộc bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt
Bộ thú Loài động
vật
Ăn
Chuột chù
sâu bọ Chuột
chũi
Gặm
Chuột
nhấm đồng nhỏ
Sóc bụng
xám
Ăn thịt Báo
Môi trường Đời
sống
sống
1
1
4
1
Cấu tạo răng
2
2
Cách
1
1
2
2
Sói
Những
câu
trả lời
lựa
chọn
1
1. Trên mặt
đất
2. Trên mặt
đất và trên
cây
3. Trên cây
4. Đào hang
trong đất
2
1.
Đơn
động
vật
3.
Ăn
tạp
4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học
Tiết 1: (5 phút)
1. Trình bày lại đặc điểm của các bộ thú?
2. So sánh đặc điểm tiến hóa của các bộ thú
Tiết 2: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS củng cố bài thông qua trò chơi ô chữ
Tiết 3: (5 phút)
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy cho bài học.
5. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Tiết 1:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu trước các bảng SGK trang 157, 161, 164
Tiết 2:
- Học bài theo nội dung ghi.
- Đọc trước bài mới.
- Tìm thực tế về vai trò của lớp thú
Tiết 3:
- Học bài theo nội dung ghi.
- Đọc trước bài mới.
- Đọc trước bài 54 tiến hóa về tổ chức cơ thể
Bài 52. Các em tự xem phim về đời sống và tập tính của thú trên youtube
Chuẩn bị ôn tập các bài đã học ở HKII để kiểm tra 1 tiết