CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HOÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU - Pdf 64

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ HOẠCH
HOÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT
BAO BÌ VÁ HÁNG XUẤT KHẨU
I- MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ HOẠCH
HOÁ MARKETING CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÁ HÁNG XUẤT KHẨU
1. Quá trình hình th nh v phát trià à ển của công ty.
Năm 1973 Bộ Ngoại Thương ( nay l Bà ộ Thương Mại ) có quyết định số
242/BNT – TCCB ng y 23/12/1973 và ề việc th nh là ập xí nghiệp bao bì xuất
khẩu II- tiền thân của công ty sản xuất bao bì v h ng xuà à ất khẩu hiện nay.
Kể từ ng y th nh là à ập xí nghiệp bao bì xuất khẩu II với nhiệm cụ chính
l chà ế biến gỗ - nguyên liệu nhập từ Liên xô để sản xuất hòm gỗ xuất khẩu.
Các sản phẩm được tiêu thụ cho các công ty có h ng xuà ất khẩu ra nước ngo ià
(chủ yếu l Liên xô cà ũ).
Trải qua gân 30 năm sản xuất v xây dà ựng, xí nghiệp bao bì xuất khẩu II
có truyền thống vể vang sản xuất luôn luôn ổn định, sản lượng năm sau lớn
hơn sản lượng năm trước từ 10% đến 15%, chất lượng h ng hoá luôn à được
đảm. Xí nghiệp chú trọng đến tiêu chuẩn hoá h ng xuà ất khẩu để đáp ứng
được yêu cầu của thị trường. Những năm đầu xí nghiệp gập rất nhiều thuận
lợi sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao v có tà ới 500 bạn h ng cácà
tỉnh phía bắc, xí nghiệp bao bì xuất khẩu II luôn được công nhận l à đơn vị
khá nhất của khối cộng nghiệp huyện Thanh trì.
Với vốn kinh doanh ban đầu l : 4.100.000.000 à đ
+ Vốn cố định : 2.300.000.000 đ
Trong đó: vốn ngân sách cấp :1.700.000.000 đ
Vốn tự có : 600.000.000 đ
+ Vốn lưu dộng : 1.800.000.000 đ
Trong đó: vốn ngân sách cấp: 1.500.000.000 đ
Vốn tự có : 300.000.00 đ
Nền kinh tế thị trường được mở ra v o cuà ối năm 1986 đã l m không ítà
nh máy xí nghià ệp sản xuất kinh doanh bị chao đảo, thậm chí còn phá sản. Thi
trường liên xô cũ bị tan rã, h ng hoá không xuà ất khẩu được. Mặt h ng bao bìà

tác đầu tư liên doanh để sản xuất bao bì v h ng xuà à ất khẩu, kinh doanh nhà
h ng, nh khách, kho bãi, mà à ở cửa h ng bán buôn bán là ẻ h ng sà ản xuất trong
nước v h ng nhà à ập khẩu
Vốn kinh doanh: 4.851.000.000 đ
Trong đó:
+ Vốn cố định: 3.021.000.000 đ
+ Vôn lưu dộng: 1.829.000.000 đ
Nắm bắt được các đặc điểm của nền kinh tế thị trường để đáp ứng tối
đa nhu cầu của khách h ng, thà ị trường v khai thác trià ệt để các tiềm năng
gi u có cà ủa mình. Công ty sản xuất bao bì v h ng xuà à ất khẩu có xin phép nhà
nước thay đổi, bổ xung thêm các ngh nh nghà ề kinh doanh cho phù hợp với nhu
cầu của thị trường.
- Thay đổi lần 1(ng y 22/6/98) bà ổ xung kinh doanh mặt h ng nông sà ản,
hải sản, phương tiện vận tải vật liệu xây dựng. Theo quyết định
0667/1998/QĐ - BTM
- Thay đổi lần 2: nhờ có diện tích rộng v à địa điểm thuận lợi(gần bến xe
phía nam) doanh nghiệp xin đăng ký dịch vụ trông gửi xe ô tô qua đêm trong
phạm vi kho bãi của doanh nghiệp theo:
Quyết định: /207/QĐ - BTM ng y 22/10/99à
- Thay đổi lần 3: bổ xung kinh doanh khách sạn, lữ h nh nà ội địa, xây
dựng công trình dân dụng, trang trí nội thất (theo quyết định 950/2000/QĐ -
BTM ng y 5/7/2000. Nà ăm 1999 với những lỗ lực vượt bậc v sà ự quyết tâm
phấn đấu của CBCNV doanh thu to n công ty à đạt 15.031.946.563 đồng, nộp
ngân sách nh nà ước 860.938.500 đồng, thu nhập bình quân người/tháng là
467.617 đồng. Năm 1999 tổng doanh thu to n công ty à đạt 26.663.695.980 đồng
bằng 146% so với kế hoạch bộ giao, thu nhập của người lao động ng y c ngà à
được cải thiện lương bình quân l 503.000 à đồng người/tháng, nộp đầy đủ
các nghĩa vụ đối với ngân sách nh nà ước với tổng số tiền l 1,292 tà ỷ đồng.
2. Những đặc điểm kinh tế Á kỹ thuật có liên quan ảnh hưởng đến
kế hoạch hoá chiến lược marketing của công ty

Xuất khẩu được một số lượng lớn các mặt h ng nông – lâm – hà ải sản
sang thi trường nước Trung Quốc, Nhật Bản, Đ i loan, Singgapoà …
Năm
1999 2000 2001
Doanh thu 26,78 112,01
120(tỷ VNĐ)
Xuất khẩu
11,64 38,678 43,5
Nội địa
15,14 73,333 76,5
Nguồn nguyên vật liệu để cho công ty sử dụng gồm thị trường trong
nước v thà ị trường nước ngo i. Nguyên và ật liệu trong nước công ty thu mua
từ các vườn trồng, các hộ gia đình…, còn thị trường nước ngo i nhà ập khẩu
gỗ chủ yếu của L o v Campuchia.à à
Các mặt h ng khác tà ừ các nước H n Quà ốc,Trung Quốc,Đ i Loanà …
Công ty sản xuất bao bì v h ng xuà à ất khẩu được chia thanh 8 xí nghiệp
nhỏ. Mỗi xí nghiệp thực hiện mô hình sản xuất khác nhau nên công tác tổ
chức sản xuất của xí nghiệp cũng được thực hiện khác nhau. Trong những
năm qua với những nỗ lực v cà ố gắng công ty đã mua sắm một số máy móc
chuyên dùng hiện đại v mà ột số máy móc thiết bị mới thay thế máy móc đã
lạc hậu. Nhưng so với trình độ của các nước hiện đại như Đ i Loan,à
Singgapo, Nhật Bản… thì máy móc của công ty vẫn lạc hậu hơn. Công ty đang
cố gắng bổ sung những công nghệ mới hiên đại v à đ o tà ạo đội ngũ công nhân
viên có trình độ cao để tăng năng suất của công ty sánh kịp vói các nước tiên
tiến.
Quy trình công nghệ v tà ổ chức sản xuất.
Công ty sản xuất bao bì v h ng xuà à ất khẩu được chia th nh 8 xíà
nghiệp nhỏ v 3 phòng ban , 2 chi nhánh. Các chi nhánh phòng kinh doanh xuà ất
nhập khẩu chịu trách nhiệm kinh doanh xuất nhập khẩu, khai thác khách
h ng..mà ỗi xí nghiệp nhỏ đều có mô hình sản xuất khác nhau nên công tác tổ

,cắt theo khẩu độ, soi rãnh theo những tiêu chuẩn kích
thước ã ký kđ ết trong hợp đồng với khách hàng. Cuối
cùng là KCS kiểm tra và óng gói thành tđ ừng kiện để
xuất khẩu .
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ của Xí nghiệp Mộc Bao–
bì - Mỹ nghệ
Trong công nghệ n y nguyên và ật liệu gỗ được đưa v o sà ơ chế sau đó
xẻ cắt theo kích cỡ của từng đơn h ng , à đóng hòm gỗ hoặc đồ dùng để xuất
khẩu hay tiêu thụ trong nước.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì v h ng xuà à ất khẩu
Giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty
Phòng kế toán Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch kinh doanhvà XNK
phòng kinh doanh kho hàng
Xn gia công chế biến gỗ
XN SX và kinh doanh lâm sản
XN SX KDhàng xuất khẩu
XN chếbiến lâm sản bao bìXNSX dịch vụ gỗ
C-NTPHồChí minh
C-NQ-Ninh
Khách sạn Nam Thành
XN chế biến gỗ
Giám đốc xí nghiệp sản xuất
Quản đốc Nhân viên vật tư Thủ kho
Tổ trưởng sản xuất
Công nhân sản xuất
Nhân viên
Việc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý khoa học nhằm
nâng cao hiệu lực công tác quản lýlà một vấn đề hết sức
quan trọng bởi vì đội ngũ cán bộ quản lý tốt có trình độ

sách cán bộ, công tác pháp chế đảm bảo an to n doanh nghià ệp theo luật pháp
hiện h nh cà ủa nh nà ược cộng ho xã hà ội chủ nghĩa Việt Nam. Trưởng phòng
tổ chức h nh chính à được phép chi các khoản dưới 1.000.000đ cho các hoạt
động của công ty như: mua bán văn phòng phẩm, xăng dầu đIện nước…
H ng nà ăm căn cứ v o chà ủ trương đường lối chính sách của nhà
nước, sự hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, căn cứ v o nà ăng lực sản
xuất kinh doanh của đơn vị để giúp giám đốc công ty xác định các tổ chức sản
xuất kinh doanh, tổ chức quản lý nghiệp vụ của đơn vị cho thích hợp với sự
phát triển của công ty tại từng thời điểm cụ thể.
Cùng với các phòng ban có chức năng quản lý nắm vững tình
hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc, giúp giám đốc phân tích đánh giá
thực trạng những hoạt động của từng đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị được giao đi đúng hướng phát triển của doanh nghiệp nh nà ước.
Nắm vững, quản lý chặt chẽ cán bộ công nhân viên, giúp giám
đốc xây dựng, đ o tà ạo đội ngũ cácn bộ công nhân viên chức phục vụ yêu cầu
cả trước mắt lẫn lâu d I cho vià ệc tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập
khẩu.
Giúp giám đốc xây dựng v thà ống nhất các quy chế để điều h nhà
các hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật định, quản lý chặt chẽ con dấu và
sử dụng con dấu đúng quy định.
Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu: l phòng tham mà ưu
giúp giám đốc công ty xây dựng, bảo vệ, triển khai, quản lý, đôn đốc v giámà
sát việc tổ chức v thà ực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch h ng nà ăm, quý,
tháng của to n công ty v các à à đơn vị th nh viên, à đồng thời dự kiến đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh, tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Thương Mại, nhà
nước theo quy định hiện h nh. à Đề xuất chủ trương định hướng v các bià ện
pháp kinh tế nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển l nh mà ạnh vững chắc.
Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu được phép ký hoá đơn
bán h ng nà ội địa v ký tên à đóng dấu trên tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán
v hà ợp đồng ngoại giám đốc ký.

- Một kế toán tiền lương v thanh toán bà ảo hiểm xã hội, nguyên vật liệu
v công vu dà ụng cụ
-Một kế toán tập hợp chi phí sản xuất v tính giá th nh sà à ản phẩm tiêu
thụ , thanh toán với người mua.
Sơ đồ 5 :tổ chức bộ máy kế toán tại công ty sản xuất bao bì và
h ng xuà ất khẩu.
Với mô hình hach toán tập chung v áp dà ụng hình thức ký chứng từ,
quy định mở, ghi chép trên các bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký chứng từ các
sổ chi tiết, sổ tổng hợp được thực hiện chặt chẽ đúng chế độ quy định hiện
Kế toán trưởng tổng
hợp
Kế toán t Ià
sản cố định,
thanh toán
với người
bán, thanh
Kế toán tổng
hợp chi phí
v tính giáà
th nh tiêuà
thụ, thanh
Kế toán tiền
lương và
bảo hiểm xã
hội, nguyên
vật liệu và
Các nhân viên kế toán các xí nghiệp nhỏ
h nh cà ủa nh nà ước về chế độ sổ sách kế toán gồm 10 nhật ký chứng từ, 10
bảng kê, 4 bảng phân bổ, 6 sổ chi tiết v 1 sà ổ cái.
II. THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HOÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status