Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương II Thực trạng quá trình quản trị kênh phân phối xăng dầu
của CôNG ty xăng dầu
quân đội
I – khái quát về Công ty xăng dầu Quân đội.
1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Khí tài xăng dầu 165 được thành lập theo quyết định 582/QD-
QP ngày 6/8/1993 với số vốn ban đầu là 8.543.000.000đ. Khi mới thành
lập trụ sở giao dịch của Công ty được đặt tại thị trấn Bần Yên Nhân -
Huyện Mỹ Hào - Hưng Yên.
Tháng 4 năm 1997 Công ty Khí Tài xăng dầu 165 đã chuyển trụ sở H
3
đường Giải Phóng - Phương Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội.
Tháng 5 năm 1999 Công ty Khí Tài xăng dầu đổi tên thành Công ty
xăng dầu Quân đội theo quyết định số 645/1999/QD-QP ngày 12/5/1999
của Bộ Qquốc phòng.
Tháng 3 năm 2002 Công ty xăng dầu Quân đội chuyển trụ sở chính về
125 đường Nguyễn Sắc Phong - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội.
Công ty xăng dầu Quân đội là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Tổng Cục Hậu Cần- Bộ Quốc phòng, một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập,
tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, sản xuất kinh doanh theo pháp
luật, có tài khoản riêng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội và tài
khoản riêng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Công ty được phép sử
dụng con dấu riêng, được phép phân cấp quản lý cán bộ và áp dụng các
hình thức trả lương theo chế độ chính sách hiện hành.
Từ khi thành lập Công ty đã có bề dày truyền thống và lịch sử hơn 40
năm. Trải qua bao thăng trầm biến cổ của thời gian Công ty đã không
ngừng lớn mạch cả về bề rộng lẫn chiều sâu, từ chỗ sản xuất kinh doanh
những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho Quân đội, hiện nay đã và đang
phong phú hơn về chủng loại, số lượng các mặt hàng sản xuất kinh doanh
1
bán lẻ xăng dầu với hệ thống công nghệ hoàn chỉnh.
2.2 / Nhiệm vụ:
+ Đảm bảo xăng dầu cho Quân đội.
2
2
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất, kinh doanh
của Công ty theo quy định hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung
hoạt động của Công ty.
+ Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn do Nhà nước cấp,
tự tạo thêm nguồn vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính, sản xuất kinh
doanh đạt kết quả và đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế, Quốc
phòng và an ninh quốc gia.
3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Để điều hành và hoàn thành tốt nhiệm vụ và chức năng sản xuất kinh
doanh, bộ máy quản lý của Công ty xăng dầu Quân đội được tổ chức theo
mô hình quản lý trực tuyến chức năng, các phòng ban không ra lệnh trực
tiếp cho các đơn vị trực thuộc mà chỉ chuẩn bị quyết định, tham mưu cho
Ban giám đốc và Giám đốc là nguời quyết định duy nhất ở Công ty.
Cơ cấu, bộ máy quản lý của Công ty được khái quát theo sơ đồ 1.
3
GIÁM ĐỐC
PGĐ
K Thu tỹ ậ
PGĐ
Kinh Doanh
PGĐ
3
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ II.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ở
Công ty Xăng dầu Quân đội.
3.1/ Giám đốc Công ty : l ngà ười có quyền quyết định mọi hoạt
động của Công ty (phụ trách chung, quản lý giám sát mọi hoạt động của
Công ty), đồng thời l ngà ười phải chịu trách nhiệm trước Nh nà ước và
Tổng Cục Hậu cần về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cũng
như việc chấp h nh pháp luà ật hiện h nh.à
Giúp cho giám đốc là các Phó giám đốc và các Phòng ban chức năng.
3.2/ Các Phó giám đốc (PGĐ): là người giúp việc, tham mưu cho
Giám đốc, được Giám đốc giao nhiệm vụ trực tiếp phụ trách một số phòng
ban, hay một mảng hoặc một bộ phận hoạt động của Công ty. Hiện nay, có
3PGĐ giúp việc Giám đốc là: PGĐ kinh doanh, PGĐ chính trị, PGĐ kỹ
thuật.
3.3/ Các phòng ban chức năng :
a. Phòng Chính trị Hậu cần:
Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp và quản lý lao động nhằm sử dụng hợp
lý và có hiệu qủa lực lượng lao động, nguồn nhân lực của Công ty, nghiên
cứu tổ chức biện pháp thực hiện giảm lao động gián tiếp của Công ty,
nghiên cứu nhằm hoàn thiện việc trả lương và phân phối tiền lương, tiền
thưởng và trình Giám đốc phê duyệt.
b. Phòng Tài chính - Kế toán :
Có chức năng chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thực hiện công
tác tài chính kế toán trong toàn Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước,
theo quy định của Tổng cục hậu cần và của Công ty nhằm đảm bảo sản
xuất kinh doanh có hiệu quả phát triển doanh nghiệp. Ngoài ra có có nhiệm
vụ đáp ứng kịp thời đầy đủ tài chính phục vụ cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
thực hiện trình giám đốc…phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh
của Công ty trong cung ứng và kinh doanh xăng dầu.
3.4/ Các xí nghiệp trực thuộc Công ty xăng dầu Quân đội :
a. Xí nghiệp 651: Có nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa và bảo quản các sản
phẩm khí tài xăng dầu và các sản phẩm kỹ thuật, kinh tế….
5
5
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b Xí nghiệp 652: Có nhiệm vụ xây dựng, thiết kế các công trình xăng
dầu (bể chứa, kho, trạm bán lẻ xăng dầu…) và lắp đặt các kết cấu thép.
c. Xí nghiệp 653: Có nhiệm vụ bảo đảm xăng dầu cho Quân đội, kinh
doanh xăng dầu và khí tài xăng dầu với mọi thành phần kinh tế khác trong
nền kinh tế.
4. Các ph ng ti n v t ch t ph c v cho ho t ngươ ệ ậ ấ ụ ụ ạ độ
kinh doanh c a Công ty.ủ
4.1/ Khả năng tài chính :
Yếu tố về tài chính luôn là quan trọng đối với bất kỳ một Công ty nào.
Với Công ty xăng dầu Quân đội nguồn vốn tại thời điểm thành lập
22/4/1996 là 8.543.000.000đồng cho đến nay vốn và tài sản của Công ty
không ngừng tăng được mở rộng và phát triển. Nguồn vốn tăng bước đầu
đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty, từ chỗ chủ yếu do ngân sách đến
nay Công ty đã độc lập về mặt tài chính đã có khả năng thanh toán một
phần bằng nguồn vốn chủ sở hữu của mình, có thêm yếu tố của một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực một ngành đặc chủng xăng dầu.
Bảng II-1: Khái quát t i sà ản v nguà ồn vốn của Công ty XDQĐ
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
1999
28.815
18.815
10.332
10.222
90.896
18.270
69.166
49.632
19.534
18.721
79.831
26.100
105.93
53.210
27.354
26.125
32.183
8.168
40.351
30.817
9.202
8.499
271.9
180.8
240.0
263.8
189.0
183.1
28.935
7.830
vốn là rất cần thiết, điều này có thể đạt được nếu có sự quan tâm đầu tư của
cấp trên hơn nữa và sự nỗ lực hết mình cuả Công ty nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh tự tích luỹ và bổ sung phát triển nguồn vốn.
7
7
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.2./ Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật :
Nhìn chung, điều kiện cơ sở vật chất hiện có của Công ty còn chưa
phù hợp với yêu caùa của tình hình mới. Do việc thiếu, chưa đồng bộ và
hiện đại của hệ thống kho bồn bể chứa đã làm giảm tính chủ động trong
việc nhập hàng về trong thời didểm có lợi về mức giá - giá xăng dầu thế
giới giảm, dự đoán được nhu cầu thiêu thụ có xu hướng tăng mạnh trong
thời gian xắp tới. Hiện nay, Công ty chủ yếu là đi thuê ngoài với chi phí
thuê cao, ảnh hưởng đến giá thành, hơn nữa địa điểm kho bể này không
thuận lợi trong quá trình vận chuyển, xa địa bàn tiêu thụ của Công ty. Để
cung cấp hàng hoá đến tận tay khách hàng, Công ty phải tính thêm vào giá
thành cước phí vận chuyển, phí lưu kho bãi do giải phóng hàng chậm và
nhiều khi không có kho chứa mà thuê thậm chí có lúc phải thuê của các
doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam với chi phí rất lớn.
Để thực hiện chiến lược phát triển của Công ty, trong vài năm gần đây
đã mạnh dạn đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc công nghệ, nhà xưởng xây
dựng mới nhiều trạm bán lẻ xăng dầu.Trên toàn quốc,theo những tuyến
đường mới quy hoạch, nhằm mở rộng và phát triển hệ thống phân phối,
nâng cao năng suất, chất lượng.
4.8./ Về nhân sự :
Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ quốc phòng vì thế các
cấp lãnh đạo và lực lượng lao động trong Công ty mang những nét riêng
được phân cấp thành 3 cấp: Sĩ quan có số, quân nhân chuyên nghiệp và
năm với thu nhập bình quân dầu người/ tháng cũng tăng.
Điều này khẳng định sự lớn mạnh của Công ty và hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty xăng dầu Quân đội.
Công ty thường xuyên chăm lo đến đời sống sức khoẻ của công nhân :
các đợt khám sức khoẻ, tham quan nghỉ mát. Công tác đào tạo huấn luyện
nhằm nâng cao nghiệp vụ cho CBCNV được chú trọng để đáp ứng tối đa
yêu cầu của tình hình mới. Chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, chế độ
bảo hiểm xã hội… Công ty đều được thực hiện đầy đủ đến từng người lao
động. Bên cạnh đó Công ty còn mới tiếp nhận một số nhân viên là sinh
viên mới ra trường năng động sáng tạo. Bên cạnh đó thì về nhân sự trong
Công ty vẫn còn một vài hạn chế. Tỷ lệ lao động gián tiếp còn khá cao
chiếm sấp xỉ 30% tổng số lao động toàn Công ty. Lực lượng sản xuất cơ
khí (ở xí nghiệp 651) chiếm 60% quân số toàn Công ty, tuổi đời trung bình
là trên 40, đội ngũ công nhân lành nghề ngày một ít. Lực lượng lao động
nữ đông (ở xí nghiệp 651,652) chiếm 31% quân số toàn Công ty khó đáp
ứng được điều kiện cơ động công tác tại công trình.
9
9
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhưng với bề dày truyền thống, với đội ngũ đông đảo cán bộ lâu năm
công tác, cộng với sức trẻ năng động, có trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ
tốt, có khả năng thích nghi nhanh trước những thay đổi của thị trường hiện
tại, lực lượng lao động của Công ty cũng góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh nâng cao uy tín trong ngành cũng như trên thị trường.
5. K t qu ho t ng kinh doanh c a Công ty t 1999ế ả ạ độ ủ ừ
n nay.đế
Những năm qua, Công ty xăng dầu Quân đội không ngừng lớn mạnh
và phát triển Công ty luôn hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ được giao ngay
Nộp thuế 0,776 40.742 88,572 88,120
3 Chi phí sản xuất - KD 63,374 320,057 485,780 409,780
4 Lợi nhuận 1,728 4,160 9,822 10,828
(Nguồn: Báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh 1999-2002)
Qua bảng 3, cho thấy các chỉ tiêu nhìn chung đều tăng trưởng khá.
* Doanh thu : Trong những năm qua tổng doanh thu của Công ty liên
tục tăng và ngày một cao. Đặc biệt năm 2000, tổng doanh thu của Công ty
đã tăng rất nhanh tới 365,55 tỷ đồng, do kể từ ngày 4/2000 Công ty được
phép nhập khẩu trực tiếp xăng dầu phục vụ Quân đội và kinh doanh trong
nước, mua hàng đảm bảo chất lượng và tranh thủ được các thời điểm giá cả
thị trường xăng dầu thế giới ỏ mức thấp đảm bảo hiệu quả khâu nhập khẩu.
* Nộp ngân sách: Các khoản nộp đảm bảo hiệu quả khâu nhập khẩu.
Công ty tăng lên. Công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước và
Bộ quốc phòng. Tỷ lệ % nộp ngân sách của Công ty ngày một tăng,
nguyên nhân do lượng thuế nhập khẩu tăng, thuế doanh thu tăng từ hoạt
động nhập khẩu có hiệu quả. Điều này khẳng định sự tiến bộ, tính hiệu quả
trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty.
* Chi phí sản xuất kinh doanh cũng tưng hàng năm, sang tỷ lệ tăng
chậm ở mức cho phép, chứng tỏ cán bộ công nhân viên Công ty rất có ý
thức trong mọi hoạt động nâng cao năng suất lao động hiệu qủa kinh doanh
tiết kiệm được thời gian và chi phí nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và
dịch vụ, giảm giá thành nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Qua phân tích trên ta thấy hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công
ty là rất tốt. Doanh thu tăng đều, các khoản nộp ngân sách đầy đủ đúng
nghĩa vụ, thu nhập và đời sống của người lao động được cải thiện… Công
ty đã và đang khẳng định chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
11
11
11