MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY
MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
I. MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG V MÀ ỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TRONG
THỜI GIAN TỚI.
Với chính sách đổi mới, Việt Nam đã từng bước ho nhà ập với nền
kinh tế thế giới v khu và ực, Việt Nam l th nh viên các nà à ước ASEAN sẽ
thực hiện mậu dịch tự do (AFTA) v o nà ăm 2006, đang chuẩn bị điều kiện
gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) v dià ễn đ n hà ợp tác kinh tế
Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) v nà ăm 2002 l nà ăm có nhiều thách
thức đối với kinh tế Việt Nam, nhất l à đối với ng nh cà ơ khí:
- Cuộc khủng ho ng tià ền tệ ở các nước Đông Nam Á đang trở th nhà
cuộc khủng hoảng trầm trọng trong khu vực.
- Đầu tư nước ngo i v o Vià à ệt nam giảm sút
Từ những đặc điểm tình hình trên, mục tiêu nhiệm vụ tổng quát của
Công ty trong năm 2002 v nhà ững năm tiếp theo l : “Tià ếp tục công cuộc đổi
mới, mở rộng thị trường, tăng cường phục vụ nông nghiệp v hà ướng tới
xuất khẩu. Chuẩn bị tốt các điều kiện cho đầu tư chiều sâu nâng cao năng
lực sản xuất kinh doanh của Công ty”. Trong đó, Công ty luôn đặt mục tiêu
mở rộng thị trường, tăng cường phục vụ nông nghiệp v hà ướng tới xuất
khẩu lên h ng à đầu.
Muốn duy trì tốc độ tăng trưởng trong sản xuất kinh doanh, Công ty
phải có thị trường, vì vậy việc giữ v mà ở rộng thị trường l à điều kiện tiên
quyết đảm bảo giữ vững tốc độ cao của sự tăng trưởng nhất l trong à điều
kiện tiềm năng cơ sở vật chất của Công ty vẫn chưa huy động hết.
Định lượng của Đảng v Nh nà à ước trong giai đoạn hiện nay l tà ập
trung đầu tư cho công nghiệp chế biến, nhất l chà ế biến các sản phẩm nông
nghiệp. Vì vậy đây l mà ột thị trường lớn Công ty phải tìm mọi cách tiếp cận
v thâm nhà ập v mà ở rộng chế tạo các thiết bị chế biến c phê, cao su, hoaà
quả.
Kế hoạch sản xuất v à đầu tư của Công ty từ nay đến năm 2003 sẽ l :à
1. Mục tiêu sản xuất:
hướng trong thời gian tới.
II - MỘT SỐ BIỆN PH P GÓP PHÁ ẦN ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY.
1. Ưu tiên phát triển công tác nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường l quá trình thu thà ấp v xà ử lý thông tin về các
yếu tố cấu th nh cà ủa thị trường, tìm hiểu các quy luật vận động v cácà
nhân tố ảnh hưởng đến trường ở một thời điểm nhất định để từ đó rút ra
kết luận v hình th nh nhà à ững định hướng đúng đắn cho việc xây dựng
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát điểm của việc nghiên cứu phải đi từ lượng cân đối với từng
loại sản phẩm đang lưu h nh v nhà à ững sản phẩm mới đang chuẩn bị tiêu thụ,
từ đó xác định lượng cung tương ứng. Do vậy, để đảm bảo cho việc tiêu thụ
sản phẩm, công ty Cơ Khí H Nà ội nên tiến h nh mà ột số nghiên cứu trường
cụ thể đối với từng loại sản phẩm, các nghiên cứu đó bao gồm:
a. Nghiên cứu về mức độ cạnh tranh:
Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc nghiên cứu n y công ty nên l mà à
một cách thường xuyên đó l vià ệc theo dõi đối thủ cạnh tranh với mình, giúp
Công ty có được các phương pháp ứng xử phù hợp nhằm bảo đảm giữ vững
trường hiện có v à đề ra phương hướng mở rộng sang lĩnh vực trường mới.
Sau đây l nhà ững vấn đề quan trọng cần biết về đối thủ cạnh tranh
m công ty nên là ập th nh hà ồ sơ để theo dõi định kỳ:
1/ Các loại sản phẩm
2/ Hệ thống phân phối / đại lý
3/ Marketing v bán h ngà à
4/ Các tác nghiệp / sản xuất
5/ Nghiên cứu v công nghà ệ
6/ Giá th nhà
7/ Tiềm lực t i chínhà
8/ Các mục tiêu chiến lược
9/ Các chiến lược cạnh tranh
+ Danh tiếng sản phẩm
+ Giá bán
+ Sức cạnh tranh
Việc phân tích đối thủ cạnh tranh dựa trên các nguồn thông tin n yà
phải tính đến các khía cạnh chính l : à
- Chiến lược hiện thời của họ
- Tiềm năng v hà ạn chế
- Mục đích tương lai
- Nhận định của đối thủ về trường.
Theo tôi, Công ty nên giao nhiệm vụ n y cho phòng hà ội đồng kinh doanh,
ban nghiên cứu phát triển, phòng kế toán thống kê t i chính l vì à à đây l 3à
phòng có thể đảm bảo tính hiệu quả cho hoạt động n y. à
Qua việc phân tích đối thủ cạnh tranh Công ty sẽ nắm bắt tốt hơn những
thông tin chủ yếu của đối thủ, thị trường v khách h ng, sà à ản phẩm mới, sản
phẩm thay thế. Biện pháp n y à đòi hỏi phải có sự kiên trì, nghệ thuật, đồng
thời các nhân viên l m nhià ệm vụ n y cà ần có trình độ, am hiểu về thị trường
v các hoà ạt động Marketing káhc.
b. Nghiên cứu về xu thế phát triển của sản phẩm cơ khí v trià ển vọng
sản phẩm của Công ty:
* Nghiên cứu về xu thế phát triển của sản phẩm cơ khí trong thời gian
tới.
Theo số liệu của viện thông tin kinh tế, Bộ Công Nghiệp, trong thời kỳ
bao cấp ng nh cà ơ khí Việt Nam đã đáp ứng được khoảng 40 - 50 % nhu cầu
trong nước. Hiện nay, con số đó chỉ còn từ 8 - 9 %
Theo dự báo của Bộ Kế Hoặch v à Đầu tư về nhu cầu trang bị cơ khí
cho ng nh công nghià ệp v các là ĩnh vực khác l : à
Bảng: Dự báo nhu cầu sản phẩm cơ khí đến năm 2010.
ĐVT: Tỷ USD
Lĩnh vực
1999 - 2003 2005 - 2010
Sau khi phân tích v nghiên cà ứu thị trường, nhu cầu về số lượng và
chủng loại máy công cụ được dự báo như sau:
+ Từ nay đến năm 2003 nhu cầu về máy công cụ tăng không đáng kể.
+ Từ năm 2005 đến năm 2006 nhu cầu về máy công cụ sẽ tăng lên rất
nhanh do các ng nh cà ơ khí v công nghià ệp được đầu tư thích đáng
+ Từ năm 2007 nhu cầu về máy công cụ CNC mới thực sự trở nên phổ
biến.
Dựa v o kà ết quả dự báo nhu cầu trên thị trường trong những năm tới
công ty nên tăng cường nhiệm vụ sản xuất maý công cụ để phục vụ nhu cầu
phát triển kinh tế đất nước.
- Nhu cầu cung cấp thiết bị v phà ụ tùng thay thế cho các ng nh kinh tà ế
quốc dân:
+ Nhu cầu phụ tùng cho các ng nh sà ản xuất thép:
Phụ tùng chính m Công ty cung cà ấp cho ng nh sà ản xuất thép l trà ục
cán hoa mai, tấm kẹp v bích hoa mai. à
Bảng: Sản lượng thép v phà ụ tùng thay thế.
Danh mục ĐV
1999 2003 2005-2010
Sản lượng thép cán Tr.tấn
1,2 2 5
Nhu cầu trục cán hoa
mai
1000 tấn
2.400 4000 10.000
Nhu cầu Bích hoa mai 1000 tấn
480 800 2000
+ Nhu cầu thiết bị v phà ụ tùng phục vụ cho ng nh sà ản xuất xi măng