KHÁI QUÁT VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN - Pdf 64

Website: Email : Tel : 0918.775.368
KHÁI QUÁT VÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐỘNG CƠ VIỆT- HUNG
I. KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỘNG CƠ VIỆT Á HUNG.
1. Sự ra đời của Công ty
1.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một th nh viên à động cơ điện Việt Nam
– Hungari
Nhà máy động cơ điện Việt Nam - Hungary trước đây là tiền thân của
Công ty Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungary ngày nay tên giao dịch quốc
tế bằng tiếng Anh: Vietnam – Hungary Electric Machinery Manufacturing
Limited Company, viết tắt VIHEM Co…Ltd. Được thành lập ngày
04/12/1978 theo quyết định số 1097/CL-CB do Bộ trưởng bộ cơ khí và luyện
kim (nay là Bộ công nghiệp) Nguyễn Văn Kha ký.
Công ty được xây dựng trên địa b n xã Nguyên Khê- Huyà ện Đông
Anh -Th nh phà ố H Nà ội. Đây l mà ột nh máy và ới trang thiết bị đồng bộ của
Hungary giúp đỡ, có khả năng chế tạo đựơc các động cơ 3 pha có dải công
suất từ 0,75kW đến 900kW, tốc độ 1500 vòng/phút, điện áp 380V. Sản
lượng thiết kế ban đầu của nh máy l 15000chià à ếc/năm. Sản phẩm chính
của Công ty hiện nay l à động cơ điện các loại v Balát à đèn huỳnh quang.
1.2. Quyết định cổ phần hoá công ty
Ng y 09/03/2006 Quyà ết định về việc cổ phần hoá công ty TNHH Nhà
nước một th nh viên chà ế tạo máy điện Việt Nam- Hungari.
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ng y 28 tháng 5 nà ăm 2003 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v cà ơ cấu tổ chức của Bộ
Công nghiệp;
_______________________________________________________________________

11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Căn cứ Nghị định số 187/2004/ NĐ-CP ng y 16 tháng 11 nà ăm 2004 của

việc Chính phủ Hungary giúp ta xây dựng một nh máy chà ế tạo động cơ
điện.
Ng y 25/2/1966, Thà ủ tướng Chính phủ quyết định giao cho Bộ Cơ khí
luyện kim sửa đổi thiết kế của Hungary để tiến h nh xây dà ựng nh máy,à
đồng thời tổ chức một đo n 163 ngà ười gồm kỹ sư, trung cấp, công nhân kỹ
thuật v hà ọc sinh sang Hungary thực tập tại nh máy EVIG & GAN2. Là ực
lượng trên sau khi thực tập xong sẽ l là ực lượng nòng cốt trên dây truyền sản
xuất của nh máy. Cuà ối năm 1968, nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật v thi công à đã
ho n th nh.à à
Đầu năm 1975, Bộ đã ra quyết định điều động 25 cán bộ v công nhânà
trong đo n thà ực tập ở Hungary cùng một số kỹ sư đã tốt nghiệp đại học
Bách khoa về l m nhià ệm vụ chuẩn bị sản xuất, thiết kế sản phẩm đưa thiết
bị v o nh xà à ưởng v à đ o tà ạo công nhân.
Niềm vui giải phóng miền Nam thống nhất đất nước đã đẩy nhanh tiến
độ xây dựng, từng bước đi v o ho n thià à ện các công trình v hà ỗ trợ công
tác lắp đặt các thiết bị v o các dây truyà ền sản xuất. Bên cạnh đó, việc xây
dựng bộ máy quản lý, tuyển dụng lao động, đ o tà ạo công nhân kỹ thuật…
đang khẩn trương thực hiện.
Đến tháng 11/1978, nh máy à đã chế thử th nh công à động cơ 33kW-
1500v/p. Việc chế thử th nh công khà ẳng định nh máy à đã có thể bước đầu
đi v o hoà ạt động.
Ng y 4/12/1978, nh máy à à động cơ điện Việt Nam – Hungary, tên gọi
đầu tiên của Công ty TNHH nh nà ước một th nh viên chà ế tạo máy điện
Việt Nam – Hungary được th nh là ập theo quyết định 1092/CL – CB của
Bộ trưởng Bộ cơ khí luyện kim Nguyễn Văn Kha v chính thà ức đi v o hoà ạt
động. Đây l mà ột nh máy có dây truyà ền công nghệ ho n chà ỉnh, chế động
_______________________________________________________________________

33
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Giá trị tổng sản lượng của những năm n y à đạt bình quân l 10,13 tà ỷ
đồng/năm, gấp 2,2 lần sản lượng bình quân năm của thời kỳ 1982 – 1986
(theo giá cố định năm 1994).
Giai đoạn 1989 – 1992: Trong giai đoạn n y, tuy công cuà ộc đổi mới
của Đảng v Nh nà à ước bước đầu đã thu hút được những kết quả nhất định
nhưng tình hình kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn vẫn l mà ột thử thách
lớn đối với các doanh nghiệp. Nhờ sự nỗ lực, sáng tạo của tập thể lãnh đạo
v cán bà ộ công nhân viên, nh máy à đã dần tạo được thế đứng trên thị
trường, sản phẩm của nh máy à đã được khách h ng chà ấp nhận.
Giá trị tổng sản lượng của những năm n y à đạt bình quân 7,71 tỷ đồng
bằng 76% sản lượng bình quân của thời kỳ 1987 – 1988.
Giai đoạn 1993 – 1998:
Qua những năm tạo dựng, bằng công sức của tập thể lãnh đạo v cán bà ộ
công nhân viên to n công ty, và ới sự nhìn nhận thị trường một cách nghiêm
túc, công ty đã thiết lập được một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên to nà
quốc. Sản phẩm của công ty đã dần dần chiếm ưu thế cạnh tranh trên thị
trường với thị phần trong nước l 10%, sà ản phẩm của Công ty cũng được
xuất khẩu sang nhiều nước trên Thế giới như Bănglađet, L o, Thái Lanà …kể
cả thị trường khó tính như Hoa Kỳ.
Nhịp độ tăng trưởng bình quân h ng nà ăm đạt 19,4%, nộp ngân sách
Nh nà ước h ng nà ăm tăng từ 10% đến 17%, sản lượng bình quân năm tăng
gấp 18 lần so với ng y à đầu th nh là ập.
Giai đoạn 1999 đến nay:
Việt Nam chính thức gia nhập AFTA, hội nhập với nền kinh tế khu vực và
thế giới. Nền kinh tế trong nước bước v o giai à đoạn cạnh tranh quyết liệt
trong điều kiện hệ thống cơ chế chính sách pháp luật chưa ho n thià ện, trên
thị trường Việt Nam xuất hiện nhiêu nh sà ản xuất, cung ứng máy điện quay.
_______________________________________________________________________

55

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ sư, kỹ thuật l nh nghà ề v à đội ngũ công
nhân bậc cao được đ o tà ạo chính quy tại các trường. Bên cạnh đó, công ty
còn mở các lớp đ o tà ạo để nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân
viên hiện đang công tác tại công ty. Tình hình lao động qua 3 năm gần đây
được thể hiện qua biểu sau:
Biểu1.2: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
4.2 Bộ máy tổ chức của công ty.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức công ty
_______________________________________________________________________

Trình độ Tổng
số
Ban
giám
đốc

trực
tiếp
LĐ gián tiếp LĐ được
xếp đúng
chuyên
môn
LĐ tham gia
NCKH cải
tiến kỹ thuật

khí
Tự

: Quan hệ quản lý điều hành chung
: Kiểm soát hoạt động
Công ty có 4 Phó giám đốc:
+ Phó giám đốc kinh doanh: chỉ đạo công tác thị trường – kinh doanh
– tiếp thị, tổ chức cung ứng vật tư, nguyên liệu v tiêu thà ụ sản phẩm.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: chỉ đạo công tác thiết kế, chế tạo sản phẩm
mới, cải tiến sản phẩm đang sản xuất nhằm thoả mãn yêu cầu của khách
_______________________________________________________________________

88
Website: Email : Tel : 0918.775.368
h ng; xây dà ựng các tiêu chuẩn kỹ thuật như định mức vật tư, định mức tiêu
hao nguyên liệu, định mức lao động của trong công ty.
+ Phó giám đốc sản xuất: chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất tháng,
quý, năm cho các đơn vị trong công ty; chỉ đạo quản lý, sử dụng các nguồn
lực có hiệu quả nhất.
+ Phó giám đốc h nh chínhà : chỉ đạo điều h nh công tác h nh chínhà à
của công ty như công tác bảo vệ sản xuất, y tế, nh trà ẻ, công tác thi đua,
khen thưởng…
- Đại diện lãnh đạo về chất lượng: Chịu trách nhiệm thiết kế, xây dựng,
điều h nh hà ệ thống chất lượng để đáp ứng chính sách v mà ục tiêu chất
lượng của công ty; chỉ đạo áp dụng hệ thống chất lượng theo TCVN –
ISO9001 – 2000.
- Các phòng ban chức năng: Được tổ chức theo yêu cầu của việc
quản lý sản xuất – kinh doanh, đứng đầu các phòng ban l các trà ưởng
phòng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc v giúp vià ệc cho giám đốc.
Các phòng ban chức năng gồm:
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng t i chínhà
+ Phòng kỹ thuật

- KH tiêu thụ- Bán hàng- Tiếp thị- Giao hàng
- KH cung ứng sản phẩm- Mua sản phẩm - Lập KH sản xuất- Điều độ sản xuấtVật tư, BTP- Kho trung tâm- Cấp phát- Quyết toán- Định mức lao động
- tính chi phí sản xuất - lập giá thành sản phẩm
Định mức lao động
thống kê tổng hợpQuản lý hồ sơ
dịch vụ bảo hành
Lái xe vận chuyển hàng hoá
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.4. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong đơn vị kinh doanh
4.4.1. Chức năng v nhià ệm vụ chung của phòng kinh doanh
a- chức năng:
Tham gia cho Giám đốc giải quyết công tác thị trường, xác định nhu cầu
của khách h ng, ghi nhà ận ý kiến đóng góp của khách h ng và ề sản phẩm của
Công ty. Đánh giá phân tích, tham mưu cho Giám đốc lựa chọn phương án SX
đưa ra thị trường những sản phẩm thoả mãn yêu cầu của khách h ng.à
- Tham mưu cho Giám đốc lựa chọn các nh cung à ứng v thà ực hiện các
hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu, bán sản phẩm đảm bảo đúng tiến độ cho
sản xuất.
- Tham mưu cho Giám đốc lập KH SX tháng, quý, năm, 3 năm v 5 nà ăm
sát thực tế, tính khả thi cao nhất. Thực hiện các KH đề ra.
b- Nhiệm vụ:
_______________________________________________________________________

1111
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tổ chức nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khả năng tiêu thụ sản phẩm
của Công ty, các loại sản phẩm Công ty có khả năng chế tạo, các công việc có
liên quan như sửa chữa động cơ, lắp đặt thiết bị điện, dịch vụ tư vấn về thiết
bị điện...
- Tổ chức, quản lý mạng lưới tiêu thụ sản phẩm ( gồm Đại lý, cửa h ng à

duyệt.
- Đ m phán và ới khách h ng trong v ngo i nà à à ước để mở rộng thị trường.
- Đề xuất các chế độ d nh cho khách h ng và à ới giám đốc để tăng doanh
thu.
4.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của trưởng phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty
Trưởng phòng kinh doanh : Bùi Quốc Bảo
- Chịu trách nhiệm phối hợp mọi cá nhân, đơn vị, các yếu tố trong sản
xuất kinh doanh của công ty v thông tin thà ị trường bên ngo i à để thực hiện
nhiệm vụ
- Tạo được môi trường l m vià ệc ổn định, tập trung mọi trí tuệ của các
th nh viên trong phòng. à đồng thời đảm bảo mọi th nh viên phát huy à được hết
khả năng, tính sáng tạo v nà ăng động trong công việc.
- Tổ chức tập thể nhân viên dưới quyền đo n kà ết hình th nh các mà ục
đích, mục tiêu đặt ra một cách vững chắc, ổn định lâu d i trong à điều kiện thị
trường luôn biến động, đảm bảo kiểm soát được công việc theo chức năng
được phân công.
- Thiết lập mối quan hệ giữa các chức danh chuyên môn trong đơn vị v à
mối quan hệ chức danh của đơn vị mình với doanh nghiệp khác của công ty.
- Xây dựng chương trình công tác của đơn vị phù hợp với chức năng
nhiệm vụ được giao theo trình tự chuyên môn nhiệm vụ.
- Xây dựng kế hoạch đ o tà ạo, nâng cao năng lực l m vià ệc mọi th nh à
viên trong đơn vị.
_______________________________________________________________________

1313
Vật tư
Trục
Roto đúc nhôm
Lõi thép

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo balát đèn huỳnh quang
6. Các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung v hoà ạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng của công ty cổ
phần chế tạo máy điện Việt-Hung.
6.1. Tiềm lực t i chínhà
_______________________________________________________________________

Cuộn
dây
1515
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong giai đoạn đề t i nghiên cà ứu thì công ty vẫn l công ty TNHH mà ột
th nh viên. Bià ểu dưới đây thống kê tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở
hữu của công ty.
Tiềm lực t i chính cà ủa công ty l mà ột trong những nhân tố quan trọng phản
ánh sức mạnh của đơn vị thông qua khối lượng (nguồn) vốn m công ty có thà ể
huy động v o kinh doanh. Các chà ỉ tiêu được sử dụng như :
-Nguồn vốn kinh doanh : Vốn ngân sách nh nà ước ; Vốn góp liên doanh
(đất) ; Vốn cổ phần từ quỹ đầu tư phát triển ; Vốn từ kết quả SX KD ; Vốn
từ phát h nh cà ổ phiếu ; Chuyển vốn NS DA TĐH năm 2005 ; Điều chỉnh
tăng vốn theo QĐ phê duyệt XĐGTDN
- Các quỹ : Quỹ đầu tư phát triển ; Quỹ nghiên cứu khoa học v à đ o tà ạo ;
Quỹ dự phòng t i chínhà ; Lợi nhuận chưa phân phối
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản :Ngân sách cấp; Nguồn khác
- Các quỹ khác :Quỹ khen thưởng v phúc là ợi; Quỹ dự phòng về trợ cấp mất
việc l mà
Biểu 2.2.Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu

chỉ tiêu Số đầu kỳ 2005 Số cuối kỳ 2006
1. Nguồn vốn kinh doanh trong đó:

- Quỹ dự phòng t i chínhà
- Lợi nhuận chưa phân phối
2.818.846.509
1.004.776.488
-
211.818.195
1.602.251.826
2.361.901.614
1.252.963.614
-
-
1.108.938.208
3. Nguồn vốn đầu tư XDCB
- Ngân sách cấp
- Nguốn khác
- -
4. Quỹ khác:
- Quỹ khen thưởng v phúc là ợi
- Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc
l mà
941.721.011
737.115.385
204.605.626
1.315.002.533
1.315.002.533
5. Tổng cộng
25.931.008.011 41.202.065.741
_______________________________________________________________________

1717


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status