THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHN0 VÀ PTNT HÀ NỘI - Pdf 64

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHN
0
VÀ PTNT HÀ NỘI
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHN
0
& PTNT HÀ NỘI
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông Hà nội là một chi nhánh
trực thuộc NHN
o
& PTNT Việt nam,đặt trụ sở tại 77 Lạc Trung -Quận Hai Bà
Trưng -Hà nội.Phạm vi hoạt động trên toàn địa bàn Hà nội.
Theo quyết định số 51,ngày 27/06/1988 của thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt nam, NHN
o
& PTNT Việt nam ra đời đã đóng góp tích cực vào sự
phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát,ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế đất nước...Với quy mô hoạt động trên 2564 chi nhánh ngân hàng từ
tỉnh đến huyện NHN
o
& PTNT đóng vai trò vô cùng quan trọng.Đặc biệt NHN
o
&
PTNT Hà nội là một trong 2564 chi nhánh của NHN
o
& PTNT Việt nam.Đóng
vai trò tạo lập vốn,cung cấp các hình thức dịch vụ ngân hàng,đáp ứng các nhu
cầu tín dụng của các thành phần kinh tế trên địa bàn,góp phần thực hiện các
mục tiêu,chương trình,giải pháp của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề
ra,định hướng phát triển kinh doanh của NHN
o

được thành lập làm tăng khả năng quy mô hoạt động của ngân hàng.Hoạt
động thí điểm này đã tạo nên một bước ngoặt,một hình thức quản lý của NHN
0
& PTNT Hà nội.Từ chủ yếu tập trung kinh doanh ở ngoại tỉnh chuyển về tập
trung kinh doanh ở nội thành với một cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban
và ngân hàng cấp 3.
Những năm vừa qua, NHN0 & PTNT Hà nội đã có những hoạt động tích
cực trong việc cơ cấu lại bộ máy quản lý cũng như các phòng ban.Hiện nay, với
một mô hình tổ chức hợp lý,Ngân hàng đã tập trung vào việc phát huy vai trò
và năng lực của từng bộ phận cũng như từng cá nhân trong việc thúc đẩy hoạt
động của ngân hàng ngày càng phát triển.Đội ngũ cán bộ được trẻ hoá và có
trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng,100% cán bộ ngân hàng có
trình độ tương đương Đại học, Đại học và trên Đại học.
Hiện tại, NHN0 & PTNT Hà nội có 7 phòng ban ;1 giám đốc, 2 phó giám
đốc và 108 nhân viên.Ngoài ra, NHN0 & PTNT còn có 8 chi nhánh trực thuộc
trên địa bàn các quận Cầu Giấy,Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Thanh Xuân,
Ba Đình, Đống Đa và khu vực Tam Trinh với 118 cán bộ, nhân viên
2.1.2. Chức năng,nhiệm vụ của NHN
o
& PTNT Hà nội
* Chức năng :
+ Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của NHN
o
& PTNT
+ Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quyền của
Tổng giám đốc NHN
o
& PTNT Việt nam
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng giám đốc NHN
o

& PTNT Việt nam.
- Kinh doanh dịch vụ : Thu, chi tiền mặt ; Mua bán vàng,bạc ;Máy rút tiền tự
động ;Dịch vụ thẻ tín dụng ;Két sắt ; Nhận cất trữ ; Chiết khấu các loại giấy tờ
có giá,thẻ thanh toán ;Nhận uỷ thác cho vay của các Tổ chức tài chính,tín
dụng, Cá nhân trong và ngoài nước ; Các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân
hàng Nhà nước,Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam cho phép.
- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánh NHN
o
& PTNT
trực thuộc trên địa bàn.
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
NHN
o
& PTNT Viêt nam.
- Thực hiện đầu tư dưới các hình thức như : hùn vốn, liên doanh,mua cổ phần
và các hình thức đầu tư khác với các Doanh nghiệp, Tổ chức kinh tế khác khi
được NHN
o
& PTNT Việt nam cho phép.
- Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn (Nếu được
Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp giao.)
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ,đào tạo,thi đua,khen thưởng theo phân cấp
uỷ quyền của NHN
o
& PTNT.
- Thực hiện kiểm tra,kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ
trong phạm vi địa bàn theo quy định của NHN
o
& PTNT Việt nam.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế,quy trình

0
& PTNT
trực thuộc trên địa bàn
+ Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo uỷ quyền của Tổng giám
đốc NHN
0
& PTNT về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh ; Chịu trách
nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc NHN
0
& PTNT

Việt nam về các quyết
định của mình.
+ Quy định nhiệm vụ, nội dung làm việc cho các phòng nghiệp vụ.
+ Đề nghị Tổng giám đốc NHN
0
Việt nam :
• Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các chi nhánh NHN
0
& PTNT loại III
trực thuộc trên địa bàn.
• Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh phó
giám đốc, trưởng phòng kế toán, kiểm tra trưởng các chi nhánh NHN
0
&
PTNT loại I, II.
+ Quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ và đào tạo.
+ Ký kết các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản và hợp đồng khác có
liên quan đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng theo quy định.
+ Đại diện Tổng giám đốc NHN

Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Kế hoạch
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI
+ Bảo lãnh khách hàng
+ Phân loại khách hàng
Thành phần của Hội đồng tín dụng
- Các thành viên cố định :
+ Giám đốc chi nhánh làm Chủ tịch Hội đồng tín dụng
+ Phó giám đốc phụ trách tín dụng
+ Trưởng phòng Kinh doanh trực tiếp thẩm định dự án
+ Trưởng phòng Kế toán
+ Trưởng phòng Ngân quỹ
+ Trưởng phòng Kế hoạch
+ Cán bộ trực tiếp làm công tác thông tin phòng ngừa rủi ro
- Thư ký Hội đồng tín dụng
Việc thành lập Hội đồng tín dụng đã góp phần nâng cao độ an toàn trong quá
trình cấp tín dụng của Ngân hàng cũng như chất lượng tín dụng

2.1.4 Nhiệm vụ của các phòng ban
* Phòng Kế hoạch
- Nghiên cứu,đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn trên địa
bàn thành phố Hà nội
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh
doanh của NHN
0
& PTNT Việt nam.
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch
đến các chi nhánh NHN
0
& PTNT trên địa bàn

- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công
tác, học tập trong và ngoài nước.
- Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước, Đảng,
ngành ngân hàng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật cán
bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc NHN
0
&
PTNT Việt nam
- Quản lý hồ sơ của cán bộ thuộc chi nhánh và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với
cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước và của ngành ngân
hàng
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh
- Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề
* Phòng thanh toán quốc tế
- Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
- Chuyển tiền với nước ngoài (bao gồm cả chuyển tiền đi và chuyển tiền đến)
- Thanh toán biên giới
* Phòng kinh doanh
- Nghiên cứu,xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng,phân loại khách hàng
và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng
theo hướng đầu tư tín dụng khép kín, sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng để lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHN
0
& PTNT cấp trên theo
phân cấp uỷ quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và
ngoài nước. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ,

& PTNT Việt
nam
- Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
* Phòng kiểm soát
- Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh NHN
0
& PTNT trực thuộc trên địa
bàn.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy
định của pháp luật, NHN
0
& PTNT Việt nam.
- Giám sát việc chấp hành các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt nam về
đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
- Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đố kế toán, việc tuân
thủ các nguyên tắc chế độ về chính sách kế toán.
- Báo cáo Giám đốc kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục
khuyết điểm, tồn tại.
- Giải quyết đơn thư, khiếu tốn liên quan đến hoạt động của chi nhánh và các
chi nhánh trực thuộc trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Giám đốc chi
nhánh.
-Làm đầu mối trong việc kiểm toán độc lập,thanh tra, kiểm soát của ngành
Ngân hàng và các cơ quan pháp luật khác đến làm việc với chi nhánh

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh năm 2001 - 2002 và kế hoạch kinh
doanh năm 2003
* Tình hình Kinh tế - Chính trị -tín dụng trên địa bàn Hà nội
Năm 2002 tình hình kinh tế thủ đô có sự tăng trưởng cao so với năm
2001 : giá trị sản xuất công nghiệp tăng 25,7%,thương nghiệp dịch vụ tăng

PTNT Hà nội đã có những chính sách để nâng cao vị thế của mình.Tận dụng
được lợi thế về mạng lưới rộng, có trụ sở đặt tại tất cả các quận nội thành,
NHN
0
& PTNT Hà nội đã mở rộng được phạm vi hoạt động,đưa ra những chính
sách khách quan nhằm khuyến khích các đơn vị vay vốn lớn, làm ăn có hiệu
quả về mở tài khoản và đặt quan hệ tín dụng với ngân hàng trên cơ sở các
chính sách của NHNN và NHN
0
& PTNT Việt nam. Chính sách khách hàng luôn
thay đổi phù hợp vơí cơ chế thị trường, đổi mới phong cách phục vụ nhằm giữ
khách hàng cũ, khách hàng truyền thống và mở rộng quan hệ với khách hàng
mới. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt đối với từng đối tượng khách
hàng,giảm chi phí thanh toán,phục vụ chứng từ giao dịch trực tiếp và thu tiền
mặt tại đơn vị, cải tiến thủ tục bảo lãnh,thủ tục vay nhằm thuận tiện cho khách
hàng mà vẫn đảm bảo an toàn vốn tín dụng.Năm 2002 NHN
0
& PTNT Hà nội đã
hoàn thành chỉ tiêu tín dụng được NHN
0
& PTNT Việt nam giao.
* Kết quả hoạt động tín dụng năm 2002
a/ Số liệu tổng thể về cho vay, thu nợ và dư nợ
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Đến
31/12/01
Đến
31/12/02
Tăng giảm

3.Ngành thương mại - dịch vụ 188.639 247.502 + 58.836 + 31,2
4.Ngành lâm nghiệp 15.719 16.719 + 1.000 + 6,4
5.Ngành khác 580.797 707.229 + 126.432 + 21.8
Tổng cộng 1.571.150 2.002.709 + 431.559 + 27,5
• Dư nợ theo thành phần kinh tế
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Đến
31/12/01
Đến
31/12/02
Tăng giảm so với
năm 2001
Tuyệt đối %
1. Doanh nghiệp quốc doanh 1.264.440 1.308.372 + 43.932 + 3,5
2.Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
161.149 405.553 + 244.404 + 151,7
3.Hộ sản xuất 48.904 127.097 + 78.193 + 159,9
4.Cho vay khác 96.657 161.687 + 65.030 + 67,3
Tổng cộng 1.571.150 2.002.709 + 431.559 + 27,5
• Dư nợ phân theo loại cho vay :
Đơn vị : triệu đồng
Loại cho vay
Đến
31/12/01
Đến
31/12/02
tăng giảm so với
năm 2001

 Doanh nghiệp Nhà nước : 46.656 triệu đồng,chiếm 82 % tổng nợ quá hạn,tỷ
lệ nợ quá hạn :3,6%
 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh : 9.293 trđ,chiếm 16,5% tổng nợ quá
hạn,tỷ lệ nợ quá hạn 2,3 %
 Hộ sản xuất :103 trđ, chiếm 0,2% tổng nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn :
0,08%
 Cho vay khác :353 triệu đồng, chiếm 0,6% tổng nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá
hạn : 0,2%
+ Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay :
 Ngắn hạn : 40.377 trđ, chiếm 71,6% tổng nợ quá hạn,tỷ lệ nợ quá hạn là
3,2%
 Trung hạn : 16.028 trđ. chiếm 28,4% tổng nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn :
3,5%
 Dài hạn : 0
+ Nợ quá hạn phân theo thời gian :
 Quá hạn dưới 180 ngày : 45.274 trđ. chiếm 80,3% tổng nợ quá hạn
 Quá hạn từ 180->360 ngày :4.852 trđ,chiếm 8,6% tổng nợ quá hạn
 Quá hạn trên 360 ngày : 6.279 trđ. chiếm 11,1% tổng nợ quá hạn.
- Nợ khoanh
Nợ khoanh đến 31/12/02 :289.265
- Đánh giá chất lượng tín dụng
+ Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng :
 Tại NHN
0
& PTNT Hà nội,nợ qúa hạn phát sinh trong năm 2002 là 107.157
trđ,hầu hết là chuyển nợ quá hạn của những món vay của những năm
trước, đã được gia hạn nợ,giãn nợ nay đã hết thời hạn như Công ty thương
mại Du lịch và Dịch vụ hàng không 14.160 trđ,Công ty kinh doanh và sản
xuất vật tư hàng hoá 23.415 trđ, Công ty thương mại Lâm sản Hà nội
15.552 trđ,Tổng công ty Xây dựng N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status