Bài học cho tổ chức tổ chức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV) từ vai trò của Tập đoàn Bảo hiểm tiền gửi LB Mỹ (FDIC) trong cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ 2007 2010 - Pdf 64

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------o0o--------- Công trình dự thi
Cuộc thi Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học
Trường Đại học Ngoại Thương 2010

Bài học cho tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV) từ
vai trò của Tập đoàn Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ (FDIC)
trong cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ 2007-2010
Thuộc nhóm ngành: XH1a

Họ và tên: Nguyễn Thanh Trúc Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: A2 Khoá: 46 Khoa: Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Năm thứ : 3/4
Ngành học : Kinh tế đối ngoại

Họ và tên: Lã Quỳnh Phương Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: A2 Khoá: 46 Khoa: Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Năm thứ : 3/4
Ngành học : Kinh tế đối ngoại

Họ và tên: Đinh Huy Đức Nam/nữ: Nam Dân tộc: Kinh
Lớp: A2 Khoá: 46 Khoa: Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Năm thứ : 3/4
Ngành học : Kinh tế đối ngoại

Họ và tên: Hồ Hải Hà Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: A1 Khoá: 46 Khoa: Tài chính Ngân hàng Năm thứ : 3/4
Ngành học : Tài chính Quốc tế

Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền Trang Nam/nữ: Nữ Dân tộc: Kinh

2.1. Bối cảnh khủng hoảng tài chính Mỹ .......................................................... 23
2.1.1. Sơ lược khủng hoảng .................................................................................. 23
2.1.2. Nguyên nhân khủng hoảng ......................................................................... 25
2.1.3. Ảnh hưởng của khủng hoảng đến hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tài
chính ..................................................................................................................... 26
http://svnckh.com.vn
3

2.2. FDIC sát cánh cùng bộ tài chính và cục dự trữ liên bang Mĩ (FED) giải
quyết khủng hoảng .............................................................................................. 29
2.2.1. Quỹ vốn của FDIC bị sụt giảm nặng nề do phải chi trả quá nhiều trong
các cuộc đổ vỡ ngân hàng. Tuy nhiên, FDIC vẫn thể hiện sự chuyên nghiệp
trong việc tiếp nhận và xử lý ngân hàng đổ vỡ, giải quyết nhanh gọn, giảm thiểu
tối đa ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng Mỹ .................................................... 29
2.2.2. Nâng hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi, hạn chế việc rút tiền hàng loạt. 34
2.2.3. FDIC đã thực hiện chương ........... 35
2.2.4. FDIC sát cánh cùng bộ tài chính và cục dự trữ liên bang Mĩ, mua lại tài
sản xấu để cứu vãn hệ thống tài chính: ............................................................... 40
CHƢƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TỔ CHỨC BẢO HIỂM
TIỀN GỬI VIỆT NAM - DIV ........................................................................... 41
3.1. Ảnh hưởng của khủng hoảng đến nền kinh tế Việt Nam .......................... 41
3.1.1. Đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung .................................................... 41
3.1.2. Đối với hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tài chính ............................... 42
3.2. Thực trạng hoạt động của DIV : ................................................................. 43
3.2.1. Về những thành quả đã đạt được ............................................................... 43
3.2.2. Những tồn tại và hạn chế: .......................................................................... 46
3.3. Bài học rút ra cho DIV từ vai trò của FDIC trong việc giải quyết khủng
hoảng tài chính Mĩ 2007-2010: .......................................................................... 48
3.3.1. Tăng cường năng lực giám sát để ngăn ngừa và cảnh báo rủi ro đối với
hoạt động ngân hàng ............................................................................................ 49

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV) từ vai trò của Tập đoàn Bảo hiểm tiền
gửi Liên bang Mỹ (FDIC) trong cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ 2007-2010”
được chọn làm đề tài nghiên cứu khoa học này.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
BHTG là một nhân tố đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tháo gỡ
khó khăn của khủng hoảng và củng cố niềm tin của người gửi tiền. Ở Việt
Nam đã có Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV) tuy nhiên cơ cấu cũng như
hoạt động của DIV và luật pháp điều chỉnh đi kèm còn nhiều hạn chế. Vì
vậy, cần có nhiều đề tài nghiên cứu hơn nữa về BHTG Việt Nam, nhất là sau
cuộc khủng hoảng vừa qua. Tính cho đến thời điểm hiện nay, trên thế giới và
đặc biệt là ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về BHTG. Tại Việt Nam
đã có một số công trình nghiên cứu sau đây:
http://svnckh.com.vn
6

- Nguyễn Mạnh Dũng (2002), Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt
động của Quỹ Tín dụng Nhân dân, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Ngân
hàng, Hà Nội
- Nguyễn Mạnh Dũng (2003), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của BHTGVN, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Ngành Ngân hàng,
Hà Nội
- Nguyễn Mạnh Dũng (2004), “Kinh nghiệm tính phí BHTG căn cứ mức
độ rủi ro của các Ngân hàng tại Canada”, Tạp chí Thị trường Tài chính
Tiền tệ, 4(7) tr157
- Nguyễn Thị Kim Oanh (2004), Giải pháp phát triển hoạt động BHTG
ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội
- Nguyễn Thị Kim Oanh (2004), BHTG - Nguyên lí, thực tiễn và định
hướng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
Ngoài ra còn một số bài báo, bài hội thảo đăng trên các tạp chí như Tạp
chí Bảo hiểm, Thông tin BHTG Việt Nam.

Đề tài có kế thừa và sử dụng một số kết quả nghiên cứu của các đề tài
nghiên cứu về lĩnh vực BHTG trong và ngoài nước để tham khảo và luận
giải các vấn đề có liên quan đến BHTG.
Phương pháp nghiên cứu tình huống, thu thập đầy đủ các dữ kiện một
cách có hệ thống và tìm hiểu mối tương quan giữa các yếu tố với nhau.
Vận dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử; sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá việc vận hành, xây
dựng chính sách BHTG.
6. Kết quả nghiên cứu dự kiến
Đề tài sẽ rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc áp dụng
mô hình Bảo hiểm tiền gửi để giải quyết khủng hoảng tài chính 2007-2010
thông qua một báo cáo tổng hợp không quá 80 trang. Bên cạnh đó, kết quả
http://svnckh.com.vn
8

nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên, các
nhà nghiên cứu chuyên ngành trong lĩnh vực Bảo hiểm tiền gửi.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được kết cấu thành ba chương:
Chương I: Tổng quan về Bảo hiểm tiền gửi
Chương II: Vai trò của FDIC trong việc giải quyết khủng hoảng tài
chính Mĩ 2007-2010
Chương III: Bài học kinh nghiệm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam - DIV

http://svnckh.com.vn
9

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI


Fredic S. Minskin (2001), Tiền tệ, Ngân hàng & Thị trường tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà
Nội, tái bản lần thứ 3.
http://svnckh.com.vn
10

bảo vệ hệ thống các trung gian tài chính và đảm bảo an toàn hoạt động ngân
hàng.
Các loại hình tổ chức BHTG
Phân theo mục tiêu hoạt động gồm: loại hình tổ chức BHTG hoạt
động vì lợi nhuận và tổ chức BHTG hoạt động phi lợi nhuận.
Phân theo quy mô và chức năng gồm: loại hình tổ chức BHTG đa
chức năng với chức năng thực hiện hầu hết các công cụ của chính sách
BHTG; loại hình đơn chức năng là loại hình tổ chức chỉ thực hiện một số ít
chức năng và vận hành một số công cụ của chính sách BHTG, cũng có khi
chỉ như bộ phận quản lý tiền quỹ BH.
Phân theo loại hình doanh nghiệp thì gồm: loại hình công ty có đa
hình thức sở hữu với chức năng hoạt động theo luật doanh nghiệp và chịu sự
điều chỉnh của luật doanh nghiệp; loại hình tổ chức tài chính Nhà nước chỉ
thuộc sở hữu Nhà nước, hoạt động theo sự điều chỉnh của pháp luật về lĩnh
vực BHTG.
1.1.3.1.2. Tổ chức tham gia BHTG
Là các ngân hàng và các trung gian tài chính phi ngân hàng có hoạt
động huy động tiền gửi theo quy định của pháp luật. Các tổ chức này khi
được tham gia BHTG có trách nhiệm đóng góp tài chính cho tổ chức BHTG
và được quyền yêu cầu tổ chức BHTG chi trả tiền BH cho người gửi tiền tại
tổ chức đó trong trường hợp tổ chức này mất khả năng thanh toán hoặc cơ
quan có thẩm quyền chấm dứt hoạt động.
Tùy thuộc vào mục tiêu của chính sách BHTG, chính sách tiền tệ ở
mỗi quốc gia mà cơ chế tham gia vào hệ thống BHTG được quy định như
thế nào cho phù hợp. Nhưng nói chung, quy định về sự gia nhập hệ thống

ngân hàng trong nước, tiền gửi bằng bản tệ của các chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tiền gửi ngoại tệ, tiền gửi liên ngân hàng. Rủi ro được BH là rủi
http://svnckh.com.vn
12

ro khi tổ chức tham gia BHTG bị phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động và
không có khả năng thanh toán tiền gửi cho người gửi tiền.
1.1.3.3. Phí bảo hiểm tiền gửi
Phí BHTG là khoản tiền mà tổ chức tham gia BHTG có nghĩa vụ phải
nộp cho tổ chức BHTG để được BH cho số tiền gửi của khách hàng. Thông
thường phí BHTG được tính theo mức ấn định trên số dư tiền gửi bình quân
của các loại tiền gửi được BH tại tổ chức tham gia BHTG. Nói chung, có hai
cách tính phí BHTG như sau:
Cách tính phí BHTG theo tỷ lệ phí BHTG cố định (Hay còn gọi là tính
phí BH đồng hạng) : Theo hình thức này, các tổ chức tham gia BHTG phải
đóng góp tài chính cho tổ chức BHTG theo một tỷ lệ thu phí BHTG chung
áp dụng cho tất cả các ngân hàng và trung gian tín dụng tham gia BHTG
trong cùng một hệ thống BHTG của quốc gia. Tỷ lệ phí BHTG được tính
bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định tính trên số dư tiền gửi của các loại tiền
gửi được BH tại tổ chức tham gia BHTG. Cách tính phí này tương đối dễ
dàng nhưng không đảm bảo sự công bằng do là các tổ chức huy động tiền
gửi có mức độ rủi ro thấp lại phải chịu mức tỷ lệ tính phí như các tổ chức có
mức độ rủi ro cao. Điều này dẫn đến các tổ chức có mức rủi ro cao thì được
hưởng lợi hơn trong khi các tổ chức có mức rủi ro thấp phải gánh chịu chi
phí và không phản ánh được mức độ rủi ro của các tổ chức tham gia BHTG.
Các hệt thống BHTG mới thành lập thường áp dụng cách tính phí BH này.
Cách tính phí BHTG theo mức độ rủi ro: Theo cách này, các tổ chức
BHTG sẽ tiến hành xếp hạng các tổ chức tham gia BHTG, tổ chức nào có
mức độ rủi ro cao sẽ phải đóng phí BHTG cao hơn các tổ chức có mức độ
rủi ro thấp hơn. Cách thức này khắc phục được hạn chế của cách thức trên,

người được BH đến giới hạn nhất định gọi là chi trả BH có giới hạn, hay gọi
là HMCT.
http://svnckh.com.vn
14

Hạn mức chi trả BHTG (HMCT) là giới hạn chi trả BH tối đa mà tổ
chức BHTG có trách nhiệm chi trả cho người gửi tiền có các khoản tiền gửi
được BH tại tổ chức tham gia BHTG bị đóng cửa hay bị phá sản.
Hiện nay có hai phương thức xác định hạn mức chi trả chủ yếu sau:
+ Xác định hạn mức chi trả theo người gửi tiền : là cách xác định mức
chi trả tiền BH tối đa với một người gửi tiền tại một tổ chức tín dụng không
căn cứ vào số lượng tài khoản hoặc sổ tiết kiệm mà người đó có tại một ngân
hàng. Nếu người gửi tiền có nhiều tài khoản tại một ngân hàng nhưng tổng
số tài khoản đó vượt mức chi trả BH tối đa với một người gửi tiền thì người
đó cũng chỉ được nhận tiền BH tối đa bằng hạn mức chi trả BHTG.
+ Xác định hạn mức chi trả theo tài khoản : là việc định mức chi trả
BH tối đa cho một tài khoản tiền gửi tại một tổ chức nhận tiền gửi. Một
người gửi tiền nếu có nhiều tài khoản tại một tổ chức tín dụng thì tiền gửi
trên mỗi tài khoản đều được BH tối đa ở mức bằng hạn mức chi trả cho một
tài khoản.
Việc xác định HMCT luôn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với
mỗi hệ thống BHTG. HMCT phải đủ cao để vừa bảo vệ người gửi tiền vừa
khuyến khích gia tăng tiền gửi, nhưng phải đủ thấp để ngăn ngừa rủi ro đạo
đức và tâm lý bất cẩn, ỷ lại trong hoạt động ngân hàng, góp phần duy trì kỉ
cương thị trường. Như vậy xác định được HMCT phù hợp là một quá trình
phức tạp và cần cân nhắc đến nhiều yếu tố như: loại phí BH áp dụng; GDP
trên đầu người; tuổi của hệ thống BHTG; hình thức cấp vốn; hình thức quản
trị, điều hành...
1.2. Giới thiệu 2 tổ chức bảo hiểm tiền gửi ở Mỹ và Việt Nam
1.2.1. Tập đoàn Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ - FDIC


3
www.saga.vn
http://svnckh.com.vn
16

Trong cuộc khủng hoảng 1929-1933, tình hình hoạt động của các
ngân hàng tại Mĩ gặp rất nhiều khó khăn. Riêng năm 1933, đã có tới 4000
ngân hàng thương mại lâm vào tình trạng phá sản. Trước tình hình đó, Tập
đoàn BHTG Liên bang Mĩ (FDIC) đã ra đời vào 1/1/1934. Đây là cơ quan
BHTG có thời gian hoạt động lâu dài nhất thế giới. FDIC hoạt động độc lập
với chính phủ và chịu sự kiểm soát trực tiếp của Quốc hội. Nguồn vốn ban
đầu của FDIC do Kho bạc Nhà nước Mỹ đóng góp 150 triệu USD và 12
ngân hàng Nhà nước liên bang đóng góp 130 triệu USD.
1.2.1.2. Mô hình và chức năng :
FDIC được tổ chức theo mô hình tiên tiến nhất trên thế giới về BHTG
– Mô hình giảm thiểu rủi ro với những chức năng và nhiệm vụ như sau:
Thứ nhất, giám sát để ngăn ngừa và cảnh báo rủi ro đối với hoạt động
ngân hàng. FDIC thực hiện chức này thông qua hai hình thức là giám sát từ
xa và kiểm tra tại chỗ, trong đó giám sát từ xa là chủ yếu. Đây là nghiệp vụ
quan trọng trong quá trình quản lý rủi ro đối với các tổ chức tham gia BHTG
nhằm đánh giá chính xác, khách quan mức độ rủi ro cũng như tính tuân thủ
pháp luật của tổ chức tham gia BHTG.
Thứ hai, hỗ trợ tài chính đối với các tổ chức tham gia BHTG gặp khó
khăn về thanh khoản, có nguy cơ đổ vỡ thông qua các hình thức:
- Cho vay hỗ trợ khi tổ chức tham gia BHTG có khó khăn về khả năng
thanh khoản và thanh toán;
- Mua lại các tài sản có đặc biệt là tài sản có chưa đến hạn thanh toán
của tổ chức tham gia BHTG để củng cố khả năng thanh khoản của họ;
- Bảo lãnh cho tổ chức tham gia BHTG đi vay vốn tại một tổ chức tín

khủng hoảng, đang trong giai đoạn hồi phục và lấy lại niềm tin của dân
http://svnckh.com.vn
18

chúng, đồng thời nhu cầu huy động vốn nội lực để phát triển kinh tế tăng
cao, Chính phủ đã cho phép Bộ Tài chính ban hành “Quy tắc bảo hiểm trách
nhiệm của quỹ tín dụng đối với các khoản tiền gửi có kì hạn”
4
và giao cho
Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) vận hành cơ chế này. Bảo Việt
đã thực hiện bảo hiểm tại các quỹ tín dụng, hợp tác xã nhân dân với mục tiêu
lợi nhuận. Tuy nhiên, trước tình trạng hệ thống quỹ tín dụng đang hoạt động
tiềm ẩn nhiều rủi ro, quy mô và năng lực tài chính còn nhở bé, dễ bị đổ vỡ;
trong khi năng lực tài chính của Bảo Việt còn hạn chế, lạm phát của nền
kinh tế còn ở mức cao nên ngày càng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, vướng mắc
trong việc bảo vệ tiền gửi. Để giải quyết những mâu thuẫn này đòi hỏi phải
có một chính sách bảo hiểm đồng bộ, có sự tương quan về địa vị pháp lý với
các chính sách khác. Xuất phát từ đòi hỏi đó, chính sách BHTG ở Việt Nam
đã ra đời.
Cùng với sự ra đời của chính sách BHTG, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam cũng được thành lập. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (Deposit
Inusurance of Vietnam - DIV) là tổ chức tài chính Nhà nước được thành lập
theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09/11/1999 của Thủ tướng
Chính phủ và chính thức hoạt động từ ngày 07/7/2000. Vốn điều lệ của DIV
do ngân sách Nhà nước cấp và DIV chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà
nước. Hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không vì mục tiêu lợi
nhuận mà nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp
phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tham gia BHTG và sự phát triển an
toàn lành mạnh của hệ thống tài chính. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trụ sở
chính tại Thủ đô Hà Nội và 6 chi nhánh tại các khu vực.

Chi nhánh BHTGVN tại Hà
Nội

Chi nhánh BHTGVN khu vực
Đông Bắc Bộ

Chi nhánh BHTGVN tại TP.
Hồ Chí Minh

Chi nhánh BHTGVN tại khu
vực Bắc Trung Bộ

Chi nhánh BHTGVN tại khu
vực Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên

Chi nhánh BHTGVN tại khu
vực Đồng Bằng song Cửu Long

Phòng hỗ trợ tài chính
Phòng Giám sát các tổ chức tín
dụng khác
Phòng Giám sát hệ thống
Ngân Hàng
Phòng Kiểm tra các tổ chức tín
dụng khác
Phòng Kiểm tra hệ thống Ngân
Hàng
Phòng Nguồn vốn & Đầu Tư
Phòng Kiểm soát & Kiểm toán

chức theo mô hình tiên tiến nhất trên thế giới là mô hình “giảm thiểu rủi ro".
Cơ sở pháp lý cho hoạt động của FDIC là Luật BHTG liên bang Mĩ, và
FDIC có chức năng thực hiện tất cả các công cụ của chính sách BHTG.
Trong khi đó, DIV là một tổ chức BHTG mới được thành lập cách đây 10
năm, là một công cụ của Chính phủ và chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà
nước. Mô hình tổ chức của DIV mới ở cấp trung bình là “chi trả với quyền
hạn mở rộng"; nền tảng pháp lý cho hoạt động của DIV mới chỉ ở mức Nghị
định, chưa thành Luật. Chính bởi vậy mà DIV cần học hỏi những bước đi
của FDIC nói riêng và các tổ chức BHTG tiên tiến khác trên thế giới nói
http://svnckh.com.vn
22

chung để ngày càng hoàn thiện hơn về tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động,
xứng đáng đảm nhận trọng trách bảo vệ an toàn cho hệ thống tài chính quốc
gia.
http://svnckh.com.vn
23

CHƢƠNG II: VAI TRÒ CỦA FDIC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT
KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH MỸ 2007 - 2010

2.1. Bối cảnh khủng hoảng tài chính Mỹ
2.1.1. Sơ lược khủng hoảng
Mặc dù chủ yếu tập trung nghiên cứu trong bối cảnh khủng hoảng tài
chính 2007-2010, nhưng mầm mống của cuộc khủng hoảng này đã xuất hiện
từ khoảng thời gian trước đó. Vì vậy, đề tài mong muốn điểm qua một vài
mốc sự kiện quan trọng bắt đầu từ năm 2002.
- Năm 2002-2004: Giá nhà đất bắt đầu tăng cao trên 25% một năm ở
các bang Arizona, California, Florida, Hawaii và Nevada.
- Năm 2005-2006: Tháng 08/2005, khi lãi suất tăng từ 1% đến 5,35%,


Thời gian này, số lượng nhà ở chưa bán được đạt mức cao nhất kể từ
năm 1989; bên cạnh đó, 1,3 triệu bất động sản bị tịch thu vì không trả được
nợ. Năm 2008, các tổ chức tài chính ngân hàng lớn của Mỹ tiếp tục tuyên bố
phá sản hoặc mua bán và sáp nhập. Song song với đó là các biện pháp của
chính phủ nhằm cứu vãn các tổ chức này và giải cứu nền kinh tế. Hàng loạt
tổ chức tài chính trong đó có những tổ chức tài chính khổng lồ và lâu đời bị
phá sản đã đẩy kinh tế Hoa Kỳ vào tình trạng đói tín dụng. Tình trạng này
ảnh hưởng khiến doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, sa thải lao động, cắt
giảm các hợp đồng nhập đầu vào. Thất nghiệp gia tăng ảnh hưởng tiêu cực
đến thu nhập, các hộ gia đình cắt giảm chi tiêu làm cho các doanh nghiệp
khó bán được hàng hóa. Nhiều doanh nghiệp bị phá sản hoặc có nguy cơ bị
phá sản, trong đó có cả 3 nhà sản xuất ô tô hàng đầu của Hoa Kỳ là General
Motors, Ford Motors và Chrysler. Các nhà lãnh đạo ba hãng ô tô này đã nỗ
lực vận động Quốc hội Hoa Kỳ cứu trợ, nhưng không thành công.- Năm 2009: Năm 2009 tỷ lệ thất nghiệp tăng lên trên 7.8%. Các gia
đình thắt chặt chi tiêu, tín dụng thấp đã làm cuộc khủng hoảng ngành chế tạo
ô tô thêm trầm trọng. Chỉ số bình quân công nghiệp Dow Jones đạt mức thấp
nhất kể từ tháng 4 năm 1997 là 6.547,05 lúc đóng cửa ngày 9 tháng 3 năm
2009. Hoa Kỳ rơi vào tình trạng đại khủng hoảng.
http://svnckh.com.vn
25

- Năm 2010: nền kinh tế đã có dấu hiệu hồi phục và thoát dần ra khỏi
khủng hoảng. Hoạt động sản xuất và tiêu dùng có xu hướng đi lên.
2.1.2. Nguyên nhân khủng hoảng
Chúng ta vừa điểm qua một số mốc quan trọng của cuộc đại khủng
hoảng tài chính 2007. Vậy nguyên nhân khủng hoảng là do đâu và tại sao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status