ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHUNG THỊ LAN
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN
CON THEO MẸ TẠI TRẠI: NGUYỄN THANH LỊCH
XÃ BA TRẠI – HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRưỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHUNG THỊ LAN
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
Thái Nguyên, năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Đại học Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã nắm
được những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Kết hợp với 6 tháng thực tập
tốt nghiệp tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, đã giúp em ngày càng hiểu rõ kiến
thức chuyên môn, cũng như đức tính cần có của cán bộ nông nghiệp. Từ đó, đã
giúp em có lòng tin vững bước trong cuộc sống cũng như trong công tác sau này.
Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y,
những người đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập,
cũng như trong thời gian thực tập.
Tập thể lớp Thú y K47 N02 Trường đại học Nông Lâm - Đại học Thái
Nguyên đã luôn sát cánh bên em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Các bác, các cô chú và các anh chị công nhân trong trại chăn nuôi lợn
Nguyễn Thanh Lịch đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong thời gian thực tập để
giúp em hoàn thành tốt khóa thực tập.
Đặt biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, chỉ bảo tận
tình của thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Cường.
Nhân dịp này, em cũng xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã tạo mọi
điều kiện vật chất cũng như tinh thần, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày… tháng 12 năm 2019
Sinh viên
ĐVT:
Đơn vị tính
LMLM:
Lở mồm long móng
n:
Dung lượng mẫu
Nxb:
Nhà xuất bản
SS:
Sơ sinh
TN:
Thí nghiệm
5s
5 sạch
E.coli
2.2.5. Bệnh phân trắng lợn con ....................................................................... 28
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 37
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 37
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 38
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 41
3.1. Đối tượng theo dõi.................................................................................... 41
v
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 41
3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 41
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ...................................................... 41
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... 41
3.4.2. Phương pháp thực hiện .......................................................................... 41
3.5. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 43
3.5.1. Một số công thức để tính các chỉ tiêu ................................................... 43
Phần 4 KẾT QUẢ THEO DÕI VÀ THỰC HIỆN ..................................... 44
4.1. Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại ........................................... 44
4.2. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại ......................................... 45
4.3. Kết quả thực hiện biện các công tác khác ................................................ 47
4.4.1. Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng theo các tháng trong năm. ..... 48
4.4.2. Kết quả lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi ............................. 50
4.4.3. Kết quả triệu chứng và bệnh tích của lợn con mắc bệnh phân trắng lợn con....51
4.4.4. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con tại cơ sở thực tập ................. 53
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 55
5.1. Kết luận .................................................................................................... 55
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57
2
lợn con và đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh, góp phần không nhỏ trong
việc hạn chế những thiệt hại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ. Tuy
nhiên, do sự phức tạp của cơ chế gây bệnh, những tác động phối hợp của các
nguyên nhân, đặc điểm cơ thể gia súc non… đã ảnh hưởng không nhỏ đến
việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu. Vì thế các giải pháp đưa ra chưa thực
sự đem lại kết quả mong muốn. Bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ vẫn là
nguyên nhân gây thiệt hại lớn cho các cơ sở chăn nuôi lợn.
Từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy
trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái
sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Nguyễn Thanh Lịch Xã Ba Trại Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở.
- Xác định được quy trình phòng, trị bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trại.
- Xác định được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái nuôi tại trại
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở.
- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh sản khoa trên đàn lợn con nuôi
tại cơ sở
- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn con tại cơ sở.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở
- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Độ ẩm:
Độ ẩm không khí trung bình năm: 86,1%. Vùng thấp thường khô hanh
vào tháng 12, tháng 1.
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Trại gồm có 23 người trong đó có:
01: Chủ trại
01: Quản lý
01: Đầu bếp
02: Kỹ sư
02: Tổ trưởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)
06: Công nhân
10: Sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ
chuồng đẻ, tổ chuồng bầu. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách
nghiêm túc, đúng quy định của trại.
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trại
Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch nằm trên địa bàn xã Ba Trại,
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm
2010 với số vốn đầu tư lên tới 18 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản
cho công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của Tập đoàn
CP Thái Lan) cung cấp giống lợn con của cái Landrace - Yorkshire với đực
Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc. Khu sản xuất
gồm 3 dãy chuồng đẻ và 1 dãy chuồng bầu, 2 chuồng cách ly nuôi, 1 chuồng
đực, 1.058 lợn nái, 19 lợn đực, 105 lợn hậu bị (số liệu tháng 05/2019). Lợn
sau khi sinh 19 đến 21 ngày thì được cai sữa. Mỗi năm trang trại cho xuất ra
thị trường khoảng 25.000 - 30.000 lợn con. Với việc chăn nuôi lợn theo
5
hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi
Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè.
Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả
năng sinh sản của đàn lợn nái cũng như sự sinh trưởng và phát triển của lợn
con. Do đó trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt gió ở cuối
mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nước từ hệ thống dàn mát
trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng. Hai dãy tường chuồng được
phủ một tấm lưới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm. Chính vì vậy không khí
trong chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì trong khoảng 28oC - 30oC.
Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng ngoại
công suất 175W hoặc lắp một tấm sưởi ở mỗi ô chuồng. Với lợn sau cai sữa
cũng có một đèn sưởi hoặc tấm sưởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn duy trì
nhiệt độ thích hợp cho lợn con
2.1.2. Đánh giá chung
2.1.2.1. Thuận lợi
+ Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, xung quanh là đồi núi bao
bọc, không làm ảnh hưởng đến các hộ dân xung quanh và đảm bảo yêu cầu vệ
sinh an toàn dịch bệnh.
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực,
năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.
+ Trại được liên kết với công ty CP nên chủ động được nguồn thức ăn
2.1.2.2. Khó khăn
+ Trại nằm trong khu vực nhiệt đới khí hậu gió mùa, thời tiết diễn biến
phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn.
+ Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho việc phòng và
chữa bệnh cao.
+ Cơ sở vật chất xuống cấp, dụng cụ, máy móc, trang thiết bị còn thiếu
7
gây không ít khó khăn trong việc chăm sóc, quản lý vật nuôi.
chia làm hai bữa sáng, chiều. Đối với nái nuôi con quá gầy hoặc nuôi nhiều
con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 3,5kg/con/ngày.
- Đối với đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa:
Ngay sau khi đẻ ra lợn được tiến hành cắt rốn, cắt đuôi.
+ Lợn con 1 ngày tuổi được mài nanh và tiêm NOVA-Fe-B12, tiêm
Amlistin, cho uống cầu trùng.
+ Lợn con 3 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực.
+ Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh 550S.
+ Lợn con được 15 - 18 ngày tuổi tiêm phòng vắc xin dịch tả.
+ Lợn con 20 – 30 ngày tuổi tiêm phòng vắc xin tụ huyết trùng
+ Lợn con được 19 - 21 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn con.
- Đỡ lợn đẻ:
Để công tác đỡ lợn đẻ thành công cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ phục vụ
cho việc đỡ đẻ, dụng cụ bao gồm: thùng úm, bóng đèn hồng ngoại, khay đựng
cồn, kéo, chỉ buộc rốn, khăn khô, kéo và chỉ buộc rốn phải được ngâm trong
khay đựng nước sát trùng.
Thao tác đỡ đẻ: Trước khi đẻ lợn mẹ phải được vệ sinh (tắm) sạch sẽ, bộ
phận sinh dục và bầu vú cũng được lau chùi sạch sẽ. Khi lợn con được đẩy ra
ngoài nhanh chóng dùng tay vuốt mồm cho lợn dễ thở sau đó dùng khăn khô
lau sạch nhớt và lớp màng trên người lợn con, phải lau thật khô và sạch lợn
con thì nó mới nhanh khỏe. Sau đó dùng kéo cắt dây rốn cách rốn 1 khoảng
15cm rồi cắt, xịt cồn vào rốn và thả lợn vào lồng úm đã chải sẵn thảm và thắp
đèn úm. Trường hợp lợn mẹ khó đẻ sau 15 - 20 phút phải có biện pháp can
thiệp. Sau khi lợn mẹ đẻ xong cần vệ sinh sạch sẽ bầu vú, cơ quan sinh dục
và cho lợn con vào bú sữa đầu. Trong khi lợn con bú mẹ cần chú ý quan sát
9
để tránh trường hợp lợn mẹ đè con.
trước cửa chuồng rồi mới được vào chuồng.
+ Việc đầu tiên vào chuồng là cào phân tránh lợn mẹ nằm đè phân
+ Bắt nhốt lợn con vào ô úm rồi lau sàn nhựa (hoặc rắc vôi rồi quét)
+ Rắc vôi lối đi giữa, xung quanh chuồng và dưới gầm chuồng
+ Thu phân vào bao và quét dọn sạch sẽ quanh chuồng
Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ và được tiêu độc bằng thuốc sát
trùng Omnicide 1 lần/ngày, pha với tỷ lệ 1ml/400 lít nước.
Ở các chuồng nái đẻ sau khi cai sữa, lợn mẹ được chuyển lên chuồng
bầu (khu vực cai sữa). Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được
tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1
ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô. Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt
bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch
vôi xút. Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ tiêu độc khử trùng kỹ sau đó
rắc vôi bột. Để khô 1 ngày tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ từ
chuồng bầu xuống. Lịch vệ sinh phòng bệnh của trại
+ Thứ 2 dọn 5s ngoài trại, rắc vôi ngoài trại
+ Thứ 3 quét vôi bệ máng, rắc vôi trong khu chăn nuôi
+ Thứ 4 phun thuốc ruồi trong và ngoài khu chăn nuôi,5s trại rắc vôi
ngoài khu chăn nuôi, đánh chuột
+ Thứ 5 dọn 5s trong khu chăn nuôi, rắc vôi, cọ máng
+ Thứ 6 quét vôi bệ máng, đánh chuột, phun thuốc ruồi toàn trại
+ Thứ 7 rội vôi gầm, 5s trại, rắc vôi ngoài khu chăn nuôi
+ Chủ nhật dội vôi đường đi trong trại
Hàng ngày phun sát trùng ngày 4 lần (8h, 10h, 14h, 17h), thay chậu
nhúng chân trước cửa chuồng, đánh thuốc ruồi.
11
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn
Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực
3 - 4 ngày
Cầu trùng
Coxzuril 5%
Uống
2
14-16 ngày
Còi cọc
Circo
Tiêm bắp
2
Sau khi nhập về 07 ngày
PCV
PCV(circo)
Tiêm bắp
1
2
Giả dại
AD
Tiêm bắp
2
LMLM
FMD 3 type
Tiêm bắp
2
Tai xanh
PRRS(2)
Tiêm bắp
2
Sau khi nhập về 714 ngày
Sau khi nhập về
14-21 ngày
Lợn hậu Sau khi nhập về
Tiêm bắp
2
10 tuần chửa
Dịch tả
CSF
Tiêm bắp
2
E.coli(1)
E.coli(1)
Tiêm bắp
2
LMLM
FMD 3 type
Tiêm bắp
2
- Từ kết quả tổng hợp được tính toán các chỉ tiêu theo dõi.
2.1.4.2. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Công tác chẩn đoán
Làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp con vật nhanh chóng khỏi bệnh,
giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế. Vì vậy
hàng ngày chăn lợn, chúng tôi tiến hành theo dõi lợn ở các ô chuồng để phát
hiện những lợn có biểu hiện khác thường. Khi mới phát bệnh lợn, không có
biểu hiện triệu chứng điển hình, thường thấy con vật ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống
giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt động, thân nhiệt tăng. Để chẩn đoán chính xác
được bệnh không những dựa vào biểu hiện bên ngoài của vật mà phải dựa vào
kinh nghiệm chăn nuôi của người nuôi cùng với lý thuyết mà tôi học được và
đôi khi còn phải sử dụng những biện pháp phi lâm sàng khác
13
Công tác điều trị bệnh
Trong thời gian thực tập tại trang trại bằng kiến thức đã học và sự giúp
đỡ của kĩ sư, công nhân của trại tôi đã tiến hành chẩn đoán và điều trị một số
bệnh xảy ra tại trại cụ thể:
Bệnh phân trắng lợn con
- Nguyên nhân
Do đặc điểm sinh lý lợn con, tất cả cơ quan bộ phận đều phát triển chưa
hoàn thiện. Hơn nữa, lợn con lại có nhu cầu dinh dưỡng và khoáng chất rất
lớn, nếu không được bổ sung đầy đủ thì lợn con sẽ bị suy dinh dưỡng, ăn
bẩn... gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.
Lợn mẹ không được nuôi dưỡng đầy đủ khi mang thai trong giai đoạn
đang nuôi con. Trong thời gian nuôi con gia súc mẹ bị mắc một số bệnh như:
Viêm vú, viêm tử cung, kém sữa... sau khi sinh sẽ lây nhiễm vi khuẩn vào
đường tiêu hóa lợn con. Hoặc khi nuôi con mà con mẹ động dục trở lại sớm
là một nguyên nhân làm số lượng và chất lượng sữa giảm vì thế bệnh sẽ dễ
hậu môn ướt đỏ, lợn sút cân nhanh chóng, mắt lờ đờ, dáng đi siêu vẹo.
- Bệnh tích: Theo Trần Đức Hạnh (2013) [6], lợn con ở 1 số tỉnh phía
bắc mắc tiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 31,84% và 5,37%, tỷ lệ mắc
tiêu chảy và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn con giai đoạn từ 21 40 ngày (30,97 và 4,93%) và giảm ở giai đoạn 41 - 46 ngày.
Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [3], ở các tháng có nhiệt độ thấp và ẩm
độ cao, tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy thường cao (26,98 - 38,18%).
- Điều trị:
+ Paxcel : 1ml/10kg TT
+ Norfloxacin : 1ml/10kg TT
Điều trị 3-5 ngày liên tục
15
Bệnh viêm phổi
- Triệu chứng: ở lợn con bệnh có thể xảy ra ngay sau khi sinh. Lợn gầy
còm lông xù, thở thể bụng có khi ngồi thở, bụng hóp lại. Lợn bị bệnh không
tranh bú với các con khác được nên ngày càng gầy yếu hơn, dễ mắc kế phát
bệnh viêm khớp. Nếu không điều trị kịp thời tỷ lệ chết rất cao.
- Điều trị: tiêm Lincoject 1ml/10kgTT
Điều trị trong 3 ngày
Bệnh viêm tử cung
- Triệu chứng: lợn đẻ 2 - 3 ngày, sốt nhẹ, giảm ăn hay bỏ ăn, có dịch
nhầy chảy ra từ âm hộ, màu trắng đục hoặc màu phớt vàng.
- Điều trị: dùng các loại thuốc sau để điều trị
+ Amox
: 1ml/10 kg TT
+ Oxytoxin : 2ml/con
- Làm công tác nhập lợn, chuyển lợn và xuất lợn.
- Vệ sinh khu nhà nghỉ, nhà ăn.
- Làm cỏ, rắc vôi xung quanh chuồng trại, phun sát trùng chuồng trại
2.1.4.3. Một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh phân trắng lợn con tại trại
Xác định hiệu lực của thuốc điều trị cho lợn con mắc bệnh phân trắng
sử dụng 2 loại thuốc: Amlistin- Nova amcoli.
Thuốc Amlistin
- Thành phần trong 100ml chứa:
+ Amoxicillin………………....100g
+ Colistin sulfate……… 250000IU
+ Amoxicillin base…………100ml
- Cơ chế tác dụng:
Amoxicilin là aminopenicilen, bền trong môi trường acid, có tác dụng
17
rộng hơn benzylpenicilen, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm.
Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế
sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có
hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên
cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H.influenzae, Diplococcus
pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và Proteus mirabilis. Cũng như ampicilin,
amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt
các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các
chủng Klebsiella và Enterobacter.
Amoxicilin có tác dụng invitro mạnh hơn ampicillin đối với
Enterococcus faecalis và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với
Shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời
với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta - lactamase. Ðã có
thông báo E.coli kháng cả amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).
tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Để đạt được hiệu quả,
ampicilin phải thấm qua thành tế bào và gắn với các protein. Các protein gắn
ampicilin chịu trách nhiệm nhiều bước trong quá trình sinh tổng hợp của
thành tế bào và có mặt trong hàng trǎm đến hàng nghìn phân tử trên một tế
bào vi khuẩn. Các protein gắn ampicilin rất khác nhau giữa các chủng vi
khuẩn. Các kháng sinh beta-lactam cản trở việc tổng hợp thành tế bào qua
trung gian PBP, cuối cùng dẫn đến ly giải tế bào. Sự ly giải diễn ra qua
trung gian là các enzym tự ly giải thành tế bào vi khuẩn, kháng sinh betalactam gây cản trở bằng một chất ức chế autolysin.
Tính kháng với các ampicilin có được phần lớn là nhờ sản sinh betalactam. Để khắc phục điều này, người ta đã tạo ra một số chất ức chế betalactamase: axit clavulanic và sulbactam. Các hợp chất này cũng là các phân tử
beta-lactam nhưng bản thân chúng ít hoặc không có hoạt tính kháng khuẩn.