Phương hướng và giải pháp tổ chức thực thi thành công dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ - Pdf 64

Phương hướng và giải pháp tổ chức thực thi thành công dự án sản
xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ, giai đoạn 2002
2005 của Công ty dịch vụ NN & PTNT Vĩnh Phúc
I/ Phương hướng và giải pháp tổ chức thực thi dự án:
1. Phương hướng tổ chức thực thi dự án:
Để thực thi dự án thành công, một lĩnh vực Công ty mới tham gia, đòi hỏi
Công ty phải xây dựng được một cơ cấu tổ chức thực thi hợp lý sao cho quá
trình tổ chức thực thi thành công, nhưng để thực thi dự án thành công, Công
ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty, sự cạnh
tranh, thị trường tiêu thụ sản phẩm, do vậy để thực hiện dự án thành công, đòi
hỏi Công ty phải chú ý vào cả quá trình thực thi dự án.
Để thực thi dự án thành công, Công ty đã đưa ra phương hướng sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng để giúp cho mọi người hiểu được mục đích của dự án, và tham gia vào
thực thi dự án.
- Tuyển dụng mới đội ngũ lao động chuyên môn nhằm thực thi dự án,
sắp xếp cơ cấu lao động một cách chuyên môn, tăng cường công tác của bộ
máy tổ chức quản lý.
- Đổi mới tiếp thị tìm kiếm thị trường cho Công ty trong việc bao tiêu sản
phẩm đầu ra, tìm kiếm đối tác trong việc bao tiêu sản phẩm làm sao công ty ký
kết được hợp đồng xuất khẩu được trực tiếp mà không qua một tổ chức trung
gian nào. Có như vậy mới có cơ hội tạo ra hiệu quả kinh tế cao hơn cho Công ty
và cho các nông hộ tham gia dự án.
- Công ty phải coi trọng đến yếu tố môi trường, đảm bảo sao cho môi
trường được sạch, chống ô nhiễm nguồn không khí, nguồn nước, để đảm bảo
chất lượng môi trường, mang tính phát triển bền vững.
- Phải xây dựng được các định mức kỹ thuật cho từng năm để tạo ra
được mục tiêu của dự án, đảm bảo số lượng lợn giống, lợn choai cho từng năm
của dự án, điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc thực thi dự án.
- Dự án phải được tuyên truyền, vận động để huy động mọi nguồn vốn
của nhân dân, các tổ chức tham gia thực thi dự án, để thực thi dự án đòi hỏi

* Đối với Đồng bằng: Rà soát lại quỹ đất hiện có, ưu tiên cho thuê trên
quỹ đất 2 chưa giao, các trại chăn nuôi cũ, thời gian trên 10 năm, với mức 0,5
– 1ha/ trang trại.
- Các hộ nuôi lợn choai, lợn thịt, sử dụng đất ở, đất vườn hiện có để xây
dựng trang trại.
2.1.2, Chuồng trại chăn nuôi:
Nhằm thực hiện chuyên môn hoá cao và tính xã hội của dự án. Quá trình
sản xuất được chia làm 2 công đoạn.
* Công đoạn nuôi lợn nái để sản xuất lợn con: Cần xây dựng chuồng trại
lợn nái, lợn đực, chuồng đẻ, lợn con sau cai sữa:
Để tiết kiệm chi phí, tất cả các chuồng xây dựng đơn giản, nền chuồng
xây gạch hoặc đổ bê tông, làm nhẵn để dễ vệ sinh, mặt khác, cần tạo độ dốc
nghiêng dần về rãnh nước thải, mái lợp Fibrô xi măng, có hệ thống vòi phun
nước làm mát về mùa hè, xung quanh chuồng giăng lưới thép, có bạt che gió,
giữ cho lợn ấm về mùa đông.
Tuỳ điều kiện thực tế từng nơi, xây dựng hệ thống cấp nước sạch cho lợn
uống, nước vệ sinh chuồng trại và hệ thống điện phục vụ chăn nuôi: Chuồng
trại được thiết kế, xây dựng, lắp đặt đảm bảo hợp vệ sinh, tiện lợi theo
phương pháp nuôi công nghiệp: Bao gồm:
+ Lồng nuôi lợn đực giống: 100 lồng.
Kích thước lồng ( Dài x rộng x cao ) = 2.0 x 2.0 x1 (m )
+ Lồng nuôi lợn nái chờ phối, chửa: 85% số nái = 2.250 lồng.
Kích thước lồng ( Dài x rộng x cao ) = 2.0 x 0,65 x 1(m)
+ Lồng nái đẻ: 30% số nái = 900 (lồng)
Kích thước lồng ( Dài x rộng x cao ) = 2.0 x 1,7 x 1 (m)
+ Lồng lợn con sau cai sữa: 30% số nái = 900 ( lồng )
Kích thước lồng ( dài x rộng x cao ) = 2.0 x 1,5 x 1(m )
Các lồng nuôi chủ yếu dùng thép có đường kính phù hợp để hàn, sơn
chống rỉ. Riêng lồng nái đẻ, lồng lợn sau cai sữa, những hộ có điều kiện về vốn
đầu tư có thể lắp đặt sàn nhựa chuyên dùng thay thế sàn bê tông, sàn sắt:

tạo nên số lượng đực giống không cần nhiều. Trung bình mỗi trang trại chỉ
nuôi khoảng 1 - 2 con, nhằm kích thích, dẫn dụ đàn nái:
Nguồn tinh lợn ngoại do các cơ sở chuyên khai thác . Sản xuất tinh lợn
cung cấp như: Công ty CP. Trung tâm giống gia súc, gia cầm Vĩnh Phúc, Xí
nghiệp lợn giống Tam Đảo.
Năm 2002: Đưa đàn nái của các trang trại tham gia dự án ( Kể cả
những trang trại đã có ) đạt 1.500 con.
Năm 2003: Bổ xung thêm 1.500 con, để đạt quy mô đàn nái.
Từ năm 2004 trở đi: ổn định đàn nái: 3.000 con, sản xuất 60.000 lợn
choai mỗi năm.
Khi Công ty và người chăn nuôi có lợi nhuận cao, sẽ tiếp tục đầu tư mở
rộng quy mô sản xuất. Khi sản lượng thịt lợn trên địa bàn Tỉnh và vùng lân
cận đủ lớn. Công ty sẽ xem xét, đề nghị cho phép đầu tư cơ sở giết mổ có quy
mô phù hợp:
2.3/ Giải pháp thức ăn, vệ sinh chăn nuôi và thú y:
2.3.1. Giải pháp về thức ăn:
Nuôi lợn ngoại xuất khẩu đều áp dụng phương pháp nuôi công nghiệp,
sử dụng thức ăn đậm đặc hoặc thức ăn hỗn hợp. Toàn bộ lượng thức ăn này,
Công ty đảm bảo cung cấp đủ, kịp thời chất lượng hết cho các hộ tham gia dự
án, phù hợp với từng loại lợn, Công ty sẽ ký kết hợp đồng với Công ty CP của
Thái Lan chuyên cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cho đàn lợn xuất khẩu, Công
ty đứng ra làm trung gian đảm bảo lượng thức ăn kịp thời đồng thời đảm bảo
chất lượng, sao cho định mức thịt đạt tiêu chuẩn lợn xuất khẩu:
2.3.2. Giải pháp về vệ sinh chăn nuôi:
Để đảm bảo nước uống vệ sinh, hạn chế dịch bệnh cho đàn lợn, nước
uống của lợn đều sử dụng nước giếng đào, giếng khoan phải áp dụng phương
pháp cho đàn lợn uống qua vòi uống chuyên dùng, việc lựa chọn địa điểm nuôi,
thiết kế chuồng trại được thực hiện trên cơ sở tôn trọng kỹ thuật, đảm bảo vệ
sinh, thoáng mát, có hệ thống phun nước, quạt thống gió làm mát về mùa hè,
che gió, giữ ấm cho lợn về mùa đông, nhất là trang trại nuôi lợn nái.

Cấp
Ông, bà
O LR x O Y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status