Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mục lục
Lời nói đầu..................................................................................................................
1
.....................................................................................................................................
phần I......................................................................................................................
3
cơ sở lý luận về tổ chức thực thi dự án đầu t.........................................................
3
.................................................................................................................................
I/ lý luận chung về dự án đầu t:.............................................................................
3
1. Khái niệm dự án đầu t................................................................................ ..3
2. Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đâu t theo dự án................... ...4
3. Chu kỳ dự án đầu t.................................................................................................
5
4. Đặc điểm của dự án đầu t......................................................................................
6
5. Phân loại các dự án đầu t......................................................................................
6
6. Xem xét một số yếu tố liên quan trực tiếp đến dự án đầu t.................................
8
II/ Quá trình quản lý dự án đầu t:........................................................................
9
1. Lập dự án đầu t......................................................................................................
9
2. Tổ chức thực thi dự án đầu t:................................................................................
12
2.1. Chuẩn bị triển khai dự án đầu t........................................................................
13
2.1.1. Xây dựng cơ cấu tổ chức thực thi dự án đầu t................................................
2.3.5. Tổng kết việc thực thi dự án đầu t...................................................................
17
III. tổ chức thực thi dự án đầu t trong lĩnh vực nông nghiệp và nông
thôn...................................................................................................................17
1. vai trò của dự án đầu t trong lĩnh vực nông nghiệp và nông
thôn............................................................................................................... 17
2. Những nhân tố ảnh hởng lên quá trình tổ chức thực thi các dự án đầu t trong lĩnh
vực nông nghiệp và nông thôn............................................ 18
3. Kinh nghiệm thu đợc từ việc thực thi các dự án đâu t trong nông nghiệp và nông
thôn ở Việt Nam và thế giới........................................... 19
phần II
phân tích tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu
trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc
Quản lý Kinh tế 40B
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I/ Tổng quan về Công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc.........................................
21
1. Sự hình thành và phát triển của Công ty:............................................................
21
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty........................................................
22
3. Đặc điểm về lao động của Công ty........................................................................
25
4. Đặc điểm về vốn của Công ty................................................................................
26
5. Tình hình sản xuất - kinh doanh chủ yếu của Công ty.......................................
27
II/ Tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu
Trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty DV NN & PTNT Vĩnh
3.2.2. Xây dựng cơ cấu nguồn lực về vốn.................................................................
40
3.3. Tổ chức thực thi dự án:......................................................................................
46
33.1. Tổ chức tiếp nhận đội ngũ cán bộ. chăn nuôi.................................................
46
3.3.2. Tiến hành tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng về dự
án:...............................................................................................................................
46
3.3.3. Xây dựng kế hoạch từng năm cho dự án:.......................................................
46
3.3.4. Tiếp nhận hồ sơ của các nông hộ. trang trại tham gia vào dự án:......................
46
3.3.5. Đánh giá. lựa chọn các nông hộ. trang trại tham giá dự án........................
47
3.3.6. Xúc tiến ký kết hợp đồng với các tổ chức phối hợp tham gia dự án.....................
47
3.3.7. Xúc tiến ký kết hợp đồng với các tổ chức phối hợp tham gia dự án....................
48
3.3.8. Công ty tiến hành tính toán quy mô nuôi. cách thức xây dựng chuồng
trại cùng với chi phí xây dựng:..................................................................................
48
3.3.9. Tổ chức cho các nông hộ trang trại đi thăm quan học tập............................
48
3.4. Sở NN & PTNT giám sát quá trình tổ chức thực thi dự án.................................
49
Quản lý Kinh tế 40B
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
III/ Phân tích tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất
Quản lý Kinh tế 40B
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ty dịch vụ nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc:.......................................................
58
I/ Phơng hớng và giải pháp tổ chức thực thi dự án:............................................
58
1. Phơng hớng tổ chức thực thi dự án:....................................................................
59
2. Một số giải pháp tổ chức thực thi dự án:..............................................................
59
2.1. Giải pháp đất đai. chuồng trại và lao động.......................................................
59
2.2. Giải pháp nguồn cung cấp giống bố. mẹ...........................................................
62
2.3. Giải pháp thức ăn. vệ sinh chăn nuôi và thú y..................................................
62
2.4. Giải pháp về công nghệ sản xuất giống.............................................................
64
2.5. Giải pháp về vấn đề ô nhiễm môi trờng.............................................................
65
2.6. Giải pháp về nguồn vốn đầu t thực hiện dự án.................................................
66
2.7. Giải pháp cơ chế. chính sách khuyến khích của Nhà nớc...............................
66
2.8. Giải pháp thị trờng đầu ra cho sản phẩm..........................................................
67
2.9. Giải pháp về tổ chức. thực thi dự án..................................................................
68
II/ Kiến nghị nhằm thực thi thành công dự án nghiên cứu khả thi sản xuất
2.4. UBND Tỉnh sớm có chính sách hỗ trợ vốn lu động cho Công ty.....................
72
2.5. Các tổ chức thơng mại tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn. ..................
72
2.6. Cơ chế. chính sách khuyến khích của Nhà nớc................................................
72
2.7. Các ban ngành ở tỉnh. địa phơng tạo điều kiện cho việc triển khai dự án......
73
Kết luận.......................................................................................................................
74
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................
75
Quản lý Kinh tế 40B
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đại hội Đảng VI là cái mốc đánh dấu của nền kinh tế Việt Nam, sự
chuyển đối sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, kinh tế nớc ta
đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ, cùng với sự ra đời của mọi thành
phần kinh tế, các doanh nghiệp không còn chế độ bao cấp, mà chuyển sang cơ
chế thị trờng, hoạch toán kinh doanh độc lập, cạnh tranh lành mạnh, sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Do vậy, mỗi doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tổ chức kinh doanh một cách sao cho có
hiệu quả.
Là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, thì hoạt động đầu t
là không thể tránh khỏi, trong khi đó dự án đầu t là kim chỉ nam, là cơ sở vững
chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu t đạt hiệu quả kinh tế - xã
hội mong muốn.
Trong quá trình thực tập tại công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển
nông thôn Vĩnh Phúc. Em đã tìm hiểu về " dự án nghiên cứu khả thi sản xuất
Nguyễn Văn Toán
Quản lý Kinh tế 40B
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I:
Cở sở lý luận về tổ chức thực thi dự án đầu t.
I/ Lý luận chung về dự án đầu t:
1. Khái niệm dự án đầu t:
Dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc
những kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật t, Lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một
thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội,
làm tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động
kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên
quan đến nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo
ra các kết qủa cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các
nguồn lực xác định.
Nh vậy, một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính:
- Mục tiêu của dự án đợc thể hiện ở 2 mức:
1. Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xẫ hội do thực hiện dự án
đem lại.
2. Mục tiêu trớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thực
hiện dự án.
Quản lý Kinh tế 40B
t có giá trị sử dụng rất lâu, hàng trăm năm.
Quản lý Kinh tế 40B
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khi các thành quả đầu t là các công trình xây dựng hoặc cấu trúc hạ tầng
nh: nhà máy, hầm mỏ, các công trình thuỷ điện, các công trình thuỷ lợi, đờng
xá, cầu cống, bến cảng... thì các thành quả này sẽ tiến hành hoạt động của mình
ngay tại nơi chúng đã đợc tạo ra. Do đó, sự phát huy tác dụng của chúng chịu
ảnh hởng nhiều của các điều kiện kính tế xã hội, tự nhiên tại nơi đây.
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t phát triển đợc tiến hành thuận lợi,
đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao thì trớc khi bỏ
vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị, có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện
các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng xã hội, pháp lý...
Có liên quan đến quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát huy tác dụng và
hiệu quả đạt đợc của công cuộc đầu t, phải dự đoán các yếu tố bất định ( sẽ xẩy
ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu t cho đến khi các thành quả của
hoạt động đầu t kết thúc sự phát huy tác dụng theo dự kiến trong dự án ) Có ảnh
hởng đến sự thành bại của công cuộc đầu t. Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn
bị này đợc thể hiện trong dự án đầu t. Thực chất của sự xem xét và chuẩn bị này
chính là lập dự án đầu t. Có thể nói, dự án đầu t ( đợc soạn thảo tốt ) là kim chỉ
nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu t đạt
hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn.
3. Chu kỳ dự án đầu t.
- Chu kỳ của dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự án phải
trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đợc hoàn thành,
chấm dứt hoạt động.
Sơ đồ chu kỳ của dự án đầu t:
4. Đặc điểm của dự án đầu t:
Quản lý Kinh tế 40B
12
không gian.
- Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội
cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị.
5. Phân loại các dự toán đầu t:
Có rất nhiều cách khác nhau để phân loại các đự án đầu t. Sau đây là một
số cách thức phân loại các dự án đầu t.
5.1. Theo cơ cấu tái sản xuất:
Dự án đầu t đợc phân thành dự án đầu t theo chiều rộng và dự án đầu t
theo chiều sâu. Trong đó đầu t chiều rộng có vốn lớn để khê đọng lâu, thời gian
thực hiện đầu t và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu. Tính chất kỹ
thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao. Còn đầu t theo chiều sâu đòi hỏi khối lợng
vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu t không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với
đầu t theo chiều rộng.
5.2. Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu t.
Quản lý Kinh tế 40B
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có thể phần chia thành dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, dự án
đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
( Kỹ thuật và xã hội )...hoạt động của các dự án đầu t này có quan hệ tơng hỗ
với nhau, chẳng hạn các dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ
tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu
quả cao: Còn các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh đến lợt mình lại tạo
tiền lực cho các dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, cở sở hạ tầng và các
dự án đầu t khác.
5.3. Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trình tái
sản xuất xã hội:
Có thể phân loại các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
thành dự án đầu t thơng mại và dự án đầu t sản xuất, dự án đầu t thơng mại là
loại dự án đầu t có thời gian thực hiện đầu t và hoạt động của các kết quả đầu t
từng địa phơng và toàn bộ nền kinh tế.
5.7. Theo vùng lãnh thổ Theo Tỉnh, theo vùng kinh tế của Đất Nớc)
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu t của từng Tỉnh, từng vùng
kinh tế và ảnh hởng của đầu t đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng
địa phơng.
Ngoài ra trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế,
ngời ta con phân chia dự án đầu t theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theo
nhiều tiêu thức khác:
6. Một số yếu tố liên quan trực tiếp đến dự án đầu t:
- Điều kiện về địa lý tự nhiên ( Địa hình, khí hậu, địa chất ) có liên quan
đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này:
- Điều kiện về dân số và lao động cóliên quan đến nhu cầu phơng hớng
tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án.
- Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hởng đến sự an tâm
của nhà đầu t:
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Đất Nớc, của địa phơng, tình
hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở ( tốc độ gia tăng GDP,
Quản lý Kinh tế 40B
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tỷ lệ đầu t so với GDP, quan hệ với tích luỹ và tiêu dùng, GDP/ đầu ngời...) có
ảnh hởng đến quá trình thực hiện và sự phát huy hiệu quả của dự án.
- Tình hình ngoại hối ( Cán cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại tệ, nợ
nần và tình hình thanh toán nợ... ) đặc biệt đối với các dự án phải nhập khẩu
nguyên liệu, thiết bị.
- Hệ thống kinh tế và các chính sách:
+ Cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ sở hữu, theo
vùng lãnh thổ để đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu t.
+ Các chính sách phát triển, cải cách kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nhằm
đánh giá trình độ nhận thức, đổi mới t duy và môi trờng thuận lợi cho đầu
- Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hôi của cả nớc, vùng, ngành hoặc chiến
lợc kinh doanh của các doach nghiệp.
- Nhu cầu của thị trờng về sản phẩm, dịch vụ.
- Tình hình sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ở trong nớc,
trong vùng và trên thị trờng thế giới.
- Các nguồn lực, đặc biệt là các lợi thế so sánh đối với các nớc, các vùng,
các doanh nghiệp. - Những kết quả về tài chính, kinh tế, xã hội sẽ đạt đợc nếu
thực hiện hoạt động đầu t.
Sau khi nghiên cứu phát hiện và đánh giá cơ hội đầu t, những thông tin cơ
bản về từng cơ hội đầu t đợc hệ thống hoá trong báo cáo kinh tế kỹ thuật về cơ
hội đầu t.
b. Nghiên cứu tiền khả thi.
Đây là bớc tiếp tục nghiên cứu các cơ hội đầu t đã đợc phát hiện và đánh
giá ở trên nhằm sàng lọc lựa chọn những cơ hội đầu t có triển vọng và phù hợp
nhất để tiến hành nghiên cứu sâu hơn chi tiết và kỹ lỡng hơn. Thực chất của bớc
nghiên cứu này là thông qua nghiên cứu các báo cáo kinh tế kỹ thuật về các cơ
hội đầu t để chọn các cơ hội đầu t có triển vọng phù hợp nhất.
Kết quả nghiên cứu tiền khả thi là bản báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
với những nội dung cơ bản sau:
- Nghiên cứu bối cảnh đầu t.
Quản lý Kinh tế 40B
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nghiên cứu thị trờng sản phẩm, dịch vụ có liên quan đến cơ hội đầu t.
- Nghiên cứu mặt kỹ thuật và công nghệ của đầu t.
- Phân tích khía cạnh tài chính của đầu t.
- Phân tích mặt kinh tế - xã hội của đầu t.
- Nghiên cứu về mặt tổ chức quản lý đối tợng đầu t.
Các nội dung trên ở bớc nghiên cứu tiền khả thi đợc xem xét ở trạng thái
tĩnh, sơ bộ và cha chi tiết, tức là cha đề cập tới sự tác động của các yếu tố bất
một dự án đầu t chỉ thực sự hình thành khi nó đợc cơ quan quản lý có đủ thẩm
quyền thẩm định và phê duyệt.
2. Tổ chức thực thi dự án đầu t:
Quá trình tổ chức thực thi dự án đầu t là quá trình biến dự án đầu t thành
các kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức của các chủ thể
tham gia dự án nhằm thực hiện những mục tiêu mà dự án đề ra.
Có thể nói, quá trình tổ chức thực thi dự án đầu t có ý nghĩa quyết định
đối với sự thành công hay thất bại của một dự án đầu t.
Một dự án đầu t dù có đợc lập ra tốt đến đâu chăng nữa nhng nếu công
tác tổ chức thực thi dự án không tốt thì cuối cùng dự án dẫn đến thất bại. Nh
vậy tổ chức thực thi dự án là điều kiện đủ, điều kiện quyết định để đa dự án vào
hoạt động thực tế, để có một dự án thành công. Đây là giai đoạn quan trọng hơn
cả, ở giai đoạn này 85% - 99,5% vốn đầu t của dự án đợc chi ra nằm khê đọng
trong suốt những năm thực hiện dự án đầu t. Đây là những năm vốn không sinh
lời. Thời gian thực hiện đầu t cũng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất
càng lớn. Do đó, tổ chức thực thi dự án đầu t không đợc tiến hành hoặc tiến hành
không tốt, sẽ dẫn đến tính khả thi của dự án không cao.
Có những vấn đề thực tiễn mà trong giai đoạn xây dựng dự án đầu t
chúng cha phát sinh, cha bộc lộ hoặc đã phát sinh nhng những ngời xây dựng
không nhận thấy đợc, đến giai đoạn tổ chức thực thi mới phát hiện ra đợc, quá
trình thực thi dự án còn góp phần điều chỉnh, bổ xung và hoàn thiện dự án đầu
t.
Quản lý Kinh tế 40B
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quá trình tổ chức thực thi dự án đầu t có thể coi nh một quá trình liên tục
bao gồm 3 giai đoạn chính với các nội dung sau:
2.1. Chuẩn bị triển khai dự án đầu t.
21.1. Xây dựng cơ cấu tổ chức thực thi dự án đầu t.
Lựa chọn cơ quan chủ chốt chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi dự
án đầu t vào thực tiễn.
2.2.1. Hệ thống tuyên truyền thông tin đại chúng.
Hệ thống này, thông qua các phơng tiện tuyên truyền, báo trí, quảng cáo,
truyền hình..., giúp cho mọi ngời hiểu biết về nội dung của dự án đầu t, thấy đợc
vai trò và tầm quan trọng của dự án, thấy đợc những lợi ích mà dự án đem lại
cho mọi ngời, cho xã hội và cho bản thân, từ đó họ nhận thức đợc lợi ích của dự
án nếu mình tham gia, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào việc tổ chức triển khai dự
án:
2.2.2. Xây dựng, thẩm định các kế hoạch hàng năm cho dự án đầu t:
Dự án đầu t có thể đợc thực hiện trong thời gian từ vài tháng đến hàng
năm. thậm chí hàng chục năm. Do đó để đảm bảo đợc mục đích cuối cùng của
dự án, đòi hỏi trong quá trình tổ chức thực thi dự án, phải xây dựng đợc các kế
hoạch hàng năm, kế hoạch từng năm, nhằm giúp cho việc thực hiện đợc các
mục tiêu của dự án, các kế hoạch hàng năm giúp cho việc thực hiện từng mục
tiêu cụ thể trong từng giai đoạn, giúp cho chúng ta tập chung đợc nguồn lực vào
khâu xung yếu nhất của dự án và nâng cao hiệu quả của các dự án đầu t, các kế
hoạch hàng năm, nhằm cụ thể hoá dự án đầu t trong thực tế.
2.2.3. Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn:
Trong quá trình thực hiện dự án, đòi hỏi phân bổ nguồn vốn sao cho đạt
hiệu quả nhất, tổ chức thực thi dự án thực hiện trong thời gian kéo dài. Căn cứ
vào việc xây dựng kế hoạch công việc hàng năm, nhiệm vụ phải đợc thực hiện
từng năm, đồng thời phải xây dựng kế hoạch, sử dụng nguồn vốn cho từng năm
theo từng nhiệm vụ về công việc cụ thể, việc phân bổ nguồn vốn sao cho đạt
Quản lý Kinh tế 40B
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiệu quả, tránh gây lãng phí. Do đó, đòi hỏi việc quản lý nguồn vốn phải thực sự
nghiêm ngặt và hiệu quả.
2.2.4, Tiến hành phối hợp, hoạt động của các bộ phận, phân hệ tham
gia dự án:
Ngoài ra, để hiểu rõ thêm về quá trình thực thi dự án có thể thu thập
thông tin từ các nguồn không chính thức nh: Báo trí, truyền hình và dự luận của
quần chúng.
2.3.3, Đánh giá việc thực hiện dự án đầu t.
Từ những thông tin thu thập đợc ở trên, cơ quan thực thi dự án tiến hành
việc đánh giá trình tự thực hiện dự án.
Khi xem xét một dự án đầu t, không những chỉ xem xét khía cạnh kinh tế
mà còn phải xem xét cả khía cạnh mặt xã hội của dự án.
Nh: Tạo việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập cho ngời lao động,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong vùng,
khu vực...
2.3.4, Điều chỉnh dự án đầu t:
Điều chỉnh dự án đầu t có một ý nghĩa quan trọng để đạt đợc mục tiêu.
- Lý do điều chỉnh: Qua đánh giá việc thực thi dự án. Có thể phát hiện "
có vấn đề" trong bản thân dự án hoặc trong qúa trình tổ chức thực thi, khi đó
cần phải điều chỉnh dự án một cách kịp thời.
Điều chỉnh dự án là những giải pháp tác động bổ sung trong quá trình
thực thi dự án nhằm sửa chữa những sai lệch.
Đây là một thực tế thờng xẩy ra khi Ban hành và đa vào thực thi một dự
án. Do nhiều nguyên nhân, trên thực tế các chi phí cho việc thực thi một dự án
thờng tăng lên so với dự kiến ban đầu, do đó phải điều chỉnh ngân sách cho
việc thực thi dự án, bảo đảm việc thực thi dự án không bị gián đoạn hoặc ảnh h-
ởng.
2.3.5. Tổng kết việc thực thi dự án đầu t:
Là bớc cuối cùng của giai đoạn thực thi dựa án, nhằm đánh giá toàn bộ
quá trình triển khai dự án,
- Đánh giá cái đợc của dự án, trên tất cả các phơng diện:
Quản lý Kinh tế 40B
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quản lý Kinh tế 40B
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Nớc ta là một nớc nông nghiệp. Do đó, việc xây dựng các dự án đầu t
cho nông nghiệp và nông thôn có vai trò rất quan trọng, tạo ra nguồn lực buớc
đầu cho nông nghiệp để thúc đẩy các ngành khác phát triển.
2.Những nhân tố ảnh hởng lên quá trình tổ chức thực thi dự án đầu t
trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn:
-Cơ chế chính sách; nhà nớc phải xây dựng đợc cơ chế chính sách sao cho phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nớc.Ví dụ nh; cơ chế khoán hộ đã phát
huy tác dụng tạo động lực cho phát triển nông nghiệp trong thập kỉ 90, nhng
hiện nay cơ chế này tỏ ra không còn phù hợp nữa, trong thời gian tới mô hình
kinh tế trang trại sẽ phát triển từ đó sẽ hình thành các dự án nông nghiệp nông
thôn mới.
-Cơ sở hạ tầng kỹ thuật; yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng là yếu tố quan
trọng ảnh hởng đến quá trình tổ chức thực thi các dự án nông nghiệp và nông
thôn, hệ thống đờng xá, hệ thống thuỷ lợi, thông tin liên lạc...
-Tiến bộ của khoa học kỹ thuật; mức độ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn ảnh hởng đến quá trình tổ chức thực thi dự
án trong nông nghiệp.
-Khí hậu thời tiết; là những yếu tố mang tính thờng xuyên ảnh hởng đến
việc tổ chức thực thi các dự án đầu t nông nghiệp và nông thôn.
-Điều kiện về địa lý tự nhiên ( Địa hình, khí hậu, địa chất ) có ảnh hởng đến
việc thực thi các dự án trong nông nghiệp.
Quản lý Kinh tế 40B
25