Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam - Đh ngoại thương 2010 - Pdf 64



1

1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 5
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ MÔI TRƢỜNG KINH
DOANH VÀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA NGÀNH CÔNG
NGHIỆP ĐIỆN TỬ ......................................................................................... 6
1.1. Tổng quan chung về môi trƣờng kinh doanh ........................................ 6
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 6
1.1.2. Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh ...................................... 7
1.1.2.1. Yếu tố kinh tế ........................................................................................ 7
1.1.2.2. Yếu tố thể chế ....................................................................................... 8
1.1.2.3. Yếu tố văn hóa – xã hội ........................................................................ 9
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường kinh doanh...................................... 9
1.1.4. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh ... 10
1.1.4.1. Sự phát triển kinh tế thị trường trong nước ....................................... 10
1.1.4.2. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ............................... 11
1.1.4.3. Yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ .............................................. 12
1.2. Tổng quan chung về môi trƣờng kinh doanh ngành công nghiệp điện
từ ..................................................................................................................... 12
1.2.1.Tổng quan về ngành công nghiệp điện tử ........................................... 12
1.2.1.1. Khái niệm ........................................................................................... 12
1.2.1.2. Đặc điểm ............................................................................................ 13
1.2.2. Tổng quan về môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử . 15
1.2.2.1. Khái niệm ........................................................................................... 15
1.2.2.2. Vai trò của môi trường kinh doanh với ngành công nghiệp điện tử .. 16

2.2.1.1. Thực trạng môi trường kinh doanh của Việt Nam ............................. 35
2.2.1.2. Đánh giá những cải thiện về môi trường kinh doanh Việt Nam ........ 41
2.2.2. Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện
tử qua mô hình cạnh tranh 5 nguồn lực của Michael Porter ..................... 43
2.2.2.1. Những vấn đề về nguồn cung của ngành CNĐT................................ 43
2.2.2.2. Những vấn đề về nguồn tiêu thụ của ngành CNĐT ........................... 46
2.2.2.3. Nguy cơ từ những công ty sắp gia nhập ............................................ 47 3

3
2.2.2.4. Sản phẩm thay thế .............................................................................. 48
2.2.2.5.Cạnh tranh nội bộ ngành .................................................................... 49
2.3. Đánh giá môi trƣờng kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt
Nam ................................................................................................................. 51
2.3.1. Những thành tựu đạt được .................................................................. 51
2.3.2. Những khó khăn còn hạn chế ............................................................. 52
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔI TRƢỜNG KINH
DOANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VIỆT NAM .................... 55
3.1. Quan điểm và định hƣớng phát triển ................................................... 55
3.1.1. Quan điểm phát triển ........................................................................... 55
3.1.2. Mục tiêu phát triển ............................................................................... 56
3.1.3. Định hướng phát triển ......................................................................... 56
3.2. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện môi trƣờng kinh
doanh của ngành công nghiệp điện tử. ........................................................ 58
3.2.1. Đối với Chính phủ ................................................................................ 58
3.2.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý .......................................................... 58
3.2.1.2. Hoàn thiện các chính sách thuế ......................................................... 59
3.2.1.3. Đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng .................................................... 60

2007 ................................................................................................................. 50 5

5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên thông thƣờng Tên viết tắt
Môi trường kinh doanh MTKD
Chủ thể kinh tế CTKT
Kinh tế thị trường KTTT
Công nghiệp điện tử CNĐT
Doanh nghiệp DN
Doanh nghiệp nhà nước DNNN
Công nghệ thông tin CNTT
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Hiệp hội doanh nghiệp điện tử
Việt Nam
VEIA
Business Monitor International BMI
Nhập một nửa linh kiện SKD
Nhập tất cả các linh kiện CKD
Nhập một phần linh kiện IDK
1

1

Công nghiệp điện tử Việt Nam: cần tập trung đầu tư theo chiều sâu;
2

2
Trong Hội nghị đánh giá thực trạng công nghiệp điện tử Việt Nam tổ chức
ngày 8/6/2009 tại Hà Nội đã nêu lên một hiện thực: Mặc dù luôn đƣợc tuyên bố
chú trọng quan tâm phát triển, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, nhƣng
chƣa một lần điện tử Việt Nam có đƣợc một chiến lƣợc phát triển toàn diện
2
.
Điều này khiến các doanh nghiệp không có một hành lang định hướng phát triển
cho mình, không có cơ sở để các cơ quan chức năng duyệt triển khai các dự án.
Thậm chí phải chịu những bất hợp lý có nguyên nhân từ sự không đồng nhất về
chính sách như khung thuế cho linh kiện và sản phẩm nguyên chiếc của máy tính.
Chính những lý do đó cần đòi hỏi phải có sự đánh giá về môi trường kinh
doanh của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam trong thời gian qua. Chỉ trên cơ
sở môi trường kinh doanh thuận lợi thì mới xây dựng được chiến lược kinh doanh
phù hợp cho các doanh nghiệp. Đó chính là nền tảng cốt lõi, và chỉ khi giải quyết
được vấn đề đó thì mới có thể đặt ra niềm tin cho ngành công nghiệp điện tử của
Việt Nam sẽ phát triển có định hướng. Tổng hợp các lý do nêu trên, nhóm đề tài
quyết định chọn :‟‟ Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của ngành công
nghiệp điện tử Việt Nam’’ làm nội dung nghiên cứu.
3. Tổng quan nghiên cứu
Do xác định công nghiệp điện tử là một trong những ngành chiến lược của
Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên những
kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện ra, do vậy đã có khá
nhiều các nghiên cứu của các nhà khoa học nhằm đưa ra một giải pháp để cải thiện

doanh của ngành trong thời gian vừa qua nhằm đưa ra những giải pháp góp phần
vào nâng cao hiệu quả của ngành công nghiệp điện tử.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thông qua những số liệu từ báo cáo Môi trường Kinh doanh được World
Bank (WB) và tập đoàn tài chính IFC, Báo cáo Chỉ số Tự do Kinh tế (IEF) của tổ
chức Heritage Foundation và Báo cáo Chỉ số Cạnh tranh Toàn cầu (GCI) của Diễn
đàn Kinh tế Thế giới (WEF) kết hợp những số liệu phân tích SWOT về công nghiệp
điện tử của Business Monitor International, nhóm đề tài đã tổng hợp và phân tích
theo 10 chỉ tiêu chính của WB đưa ra.
Do nội dung nghiên cứu về môi trường kinh doanh ngành nên ngoài những
yếu tố khách quan tác động từ bên ngoài còn có những yếu tố nội tại ảnh hưởng đến
các doanh nghiệp. Vì vậy, phương pháp phân tích được thực hiện một cách phổ biến 4

4
hiện nay là mô hình Five Forces của M. Porter nhắm đánh giá những yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động của những doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử.
Trên cơ sở những khó khăn còn tồn tại, nhóm đề tài đưa ra một số giải pháp
nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ngành công nghiệp điện tử. 6.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tổng quan chung về môi trường kinh doanh Việt Nam
theo 10 tiêu chí đánh giá của World Bank (WB), bên cạnh việc đánh giá môi trường
kinh doanh ngành công nghiệp điện tử theo yếu tố cạnh tranh 5 nguồn lực của
Michael Porter.
Một trong những nhân tố cũng ảnh hưởng đến MTKD của ngành công
nghiệp điện tử chính là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành. Tuy nhiên, hiện

nghiệp điện tử Việt Nam 6

6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ MÔI TRƢỜNG

doanh
4
. Đó là tổng thể những điều kiện bên trong và bên ngoài CTKT, nhằm đảm
bảo cho hoạt động được bình thường và có hiệu quả. Ưu điểm của quan điểm này là
đã xác định được các yếu tố, điều kiện của MTKD, đặc biệt nó chỉ rõ được các yếu
tố bên trong và bên ngoài có tác động đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của
CTKT.
Quan điểm thứ hai: MTKD là tập hợp các yếu tố, điều kiện thiết lập
nên khung cảnh sống của một chủ thể, hay tập hợp các CTKT trong nền Kinh tế thị
trường (KTTT).
5
Quan điểm này nhấn mạnh đến các điều kiện mang tính khách
quan ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các CTKT.
Quan điểm nay làm rõ được tính chất, mức độ tác động của các yếu tố, điều kiện
của MTKD đối với các CTKT, sự tác động khách quan với mức độ gián tiếp hay
trực tiếp. Nhưng thực tế có một bộ phận rất quan trọng hình thành MTKD vốn là
sản phẩm có tính chất chủ quan như luật pháp, chính sách ban hành, đường lối phát
triển kinh tế xã hội của một quốc gia, khu vực… Bên cạnh đó ngoài các yếu tố
ngoại sinh thì còn có các yếu tố nội sinh ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi CTKT.
Theo quan điểm của nhóm đề tài: MTKD là sự kết hợp, tác động qua lại lẫn
nhau giữa các yếu tố, điều kiện bên trong và bên ngoài phù hợp các yêu cầu nội
tại nền kinh tế thị trường với những cơ chế nhất định, tác động trực tiếp hay gián
tiếp đến hoạt động kinh doanh của mọi CTKT.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh
1.1.2.1. Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế thường phản ánh những đặc trưng của một hệ thống kinh
tế mà trong đó các đơn vị kinh doanh hoạt động. Nó bao gồm một tổ hợp rộng lớn
với những nội dung, điều kiện như: quy mô, phạm vi thị trường; khả năng cung ứng
hàng hóa dịch vụ của người sản xuất hay người kinh doanh thương mại; quy mô
tính chất của nhu cầu xã hội; tăng trưởng kinh tế, tình hình cạnh tranh thị trường, sự

 Nhóm các chính sách, cơ chế quản lý, các quy định thỏa ước: tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của các CTKT. Trong nhóm này hệ
thống các quy định pháp lý có vai trò đặc biệt quan trọng. Chúng là các chuẩn mực
chung được thừa nhận, là căn cứ để các CTKD tổ chức thực hiện các hoạt động của
mình, là căn cứ để phân xử các tranh chấp trong quá trình kinh doanh. Đồng thời là
công cụ để nhà nước tiến hành điều tiết nền kinh tế vận hành theo hướng mà mình
dự kiến. Trên cơ sở ban hành các văn bản pháp lý, kết hợp với việc phân tích, đánh
giá tình hình trong và ngoài nước, Chính phủ, các ban ngành xây dựng các chiến
lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội phù hợp với tình hình đất nước.
 Nhóm tổ chức quản lý nhà nước: để đưa ra những chính sách, các quy
định thỏa ước cần đòi hỏi phải có các cơ quản quản lý có trách nhiệm trong việc xây
dựng nội dung và đưa ra các biện pháp thực thi. Đây là một yếu tố quan trọng đòi
hỏi phải được đặc biệt chú ý, vì chỉ trên cơ sở hình thành các cơ quan chủ quản với

6
GS.TS. Nguyễn Đình Phan: Về môi trường thể chế nhằm phát triển các hoạt động dịch vụ và sản xuất phi
nông nghiệp ở nông thông, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội. 9

9
công việc phù hợp thì mới đảm bảo cho hệ thống được hoạt động một cách ổn định
và phát triển.
Hai nhóm yếu tố trên phải tương thích với nhau, tác động tích cực tạo điều
kiện thuận lợi cho các CTKT hoạt động có hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho các
CTKT. Chỉ trên cơ sở đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất giữa hai nhóm thể chế
thì mới đảm bảo cho hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội…của một quốc gia hoạt
động an toàn và vững mạnh.
1.1.2.3. Yếu tố văn hóa – xã hội

yếu tố đang tác động đến môi trường kinh doanh của mỗi nền kinh tế, cũng như khả
năng của mỗi quốc gia đạt được sự bền vững trong tăng trưởng và phát triển.
 Báo cáo chỉ số tự do kinh tế IEF của tổ chức Heritage Foundation:
chủ yếu dựa vào những chính sách và môi trường vĩ mô để đánh giá mức độ can
thiệp của chính phủ vào các hoạt động doanh nghiệp, và là một chỉ số trung bình
của mười yếu tố bao quát nhiều chủ điểm khác nhau của nền kinh tế như chính sách
thương mại, chính sách tài khóa, tiền tệ, luồn vốn vào ra, đầu tư nước ngoài, tài
chính và ngân hàng, giá cả và tiền lương, luật sở hữu và thị trường phi chính thức.
 Báo cáo môi trường kinh doanh do tổ chức World Bank và tập đoàn
tài chính IFC : dựa trên các cuộc điều tra từ các công ty tư vấn luật, đánh giá mức
độ thuận lợi của môi trường kinh doanh các quốc gia thông qua việc rà soát những
quy định pháp luật thúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động doanh nghiệp trong từng
lĩnh vực như thành lập doanh nghiệp, tuyển dụng và sa thải lao động, thực thi hợp
đồng, vay vốn, đóng cửa kinh doanh, thương mại quốc tế, cấp giấy phép, đóng cửa
kinh doanh, bảo vệ nhà đầu tư và đăng kí bất động sản. Như vậy, báo cáo không
tính đến các yếu tố như các chính sách vĩ mô, chất lượng cơ sở hạ tầng hay biến
động tiền tệ...
 Các bản báo cáo của Business International Monitor về môi trường
kinh doanh của các ngành hay các DN sản xuất trong ngành. Trên cơ sở phân
tích SWOT BMI đã đánh giá từ các yếu tố chủ quan , khách quan tác động đến đối
tượng ngành hay các DN hoạt động trong ngành. Đây là một trong những báo cáo
có đánh giá đến tác động của những một môi trường kinh doanh hiệu quả.
1.1.4. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh
1.1.4.1. Sự phát triển kinh tế thị trường trong nước 11

11
Đối với mỗi quốc gia thì đây là yếu tố cơ bản nhất quyết định xu hướng vận

12

12
thiện MTKD để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, khuyến khích nền kinh tế phát
triển hơn.
1.1.4.3. Yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ
Sự bùng nổ công nghệ thông tin đã khiến cho nhiều nước đạt tới đỉnh cao
của tri thức với việc biết áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhằm phát triển
kinh tế. Chính điều này đã thúc đẩy sự tự do hóa, tạo ra mối liên kết linh hoạt giữa
các nguồn lực ở các quốc gia khác nhau. Do đó, MTKD cũng sẽ chịu những tác
động nhằm thay đổi để phù hợp với xu hướng thế giới, nâng cao vị trí nhằm gia tăng
sự cạnh tranh.
Với những quốc gia biết tận dụng khoa học kỹ thuật thì nhanh chóng sẽ
chiếm lĩnh được tri thức, phát triển vững mạnh nền kinh tế. Bởi vậy mà kéo theo
MTKD cũng sẽ thay đổi và phải đáp ứng được với những yếu cầu đặt ra của mỗi
quốc gia. Với những chiến lược phát triển riêng mà mỗi quốc gia sẽ xây dựng cho
mình những chính sách, hệ thống pháp lý, cơ cấu quản lý…khác nhau. Điều này ảnh
hưởng trực tiếp đến MTKD mỗi quốc gia.
1.2. Tổng quan chung về môi trƣờng kinh doanh ngành công nghiệp điện
từ
1.2.1.Tổng quan về ngành công nghiệp điện tử
1.2.1.1. Khái niệm
Theo Dumer (1983)
7
: công nghiệp điện tử là việc tạo ra, thiết kế, sản xuất,
và kinh doanh các thiết bị như radio, TV, âm thanh nổi, máy tính, bán dẫn, bóng
bán dẫn, và mạch tích hợp…Ngành điện tử thế giới ra đời và phát triển gắn liền với
sáng kiễn vĩ đại về chất bán dẫn (semi conductor). Có thể nói ngành CNĐT ngày
nay trở thành ngành công nghiệp của tất cả các ngành công nghiệp. Linh kiện chủ
đạo trong các thiết bị điện tử là chất bán dẫn đã nổi lên với tầm ảnh hưởng cục bộ

sản xuất để lưu trữ và truyền dữ liệu điện tử. Nhiều sáng kiến, như transistor, có
nguồn gốc trong nghiên cứu quân sự, mà cần thiết ngày càng phức tạp thiết bị điện
tử cho chiến tranh công nghệ cao hiện đại.
1.2.1.2. Đặc điểm
Mặc dù ra đời chậm hơn so với nhiều ngành công nghiệp khác. Tuy nhiên
ngành công nghiệp điện tử lại phát triển nhanh và mạnh nhất trong vòng 30 năm trở
lại đây. Ngành công nghiệp điện tử có một số đặc điểm sau:
 Công nghiệp điện tử là ngành công nghiệp hiện đại có công nghệ cao,
ứng dụng nhiều kết quá nghiên cứu khoa học tiên tiến: CNĐT được xây dựng dựa
trên các thành tựu tiên tiến nhất trong lĩnh vực vật lý bán dẫn, quang học và công
nghệ laser…Điều này thấy rõ qua công nghệ chế tạo các mạch tích hợp lớn như bộ

8
14

14
vi xử lý, một trong những bộ phận quan trọng của các thiết bị điện tử tin học. các
bộ vi xử lý hiện có trên thị trường là kết quả của nhiều cải tiến liên tiếp về công
nghệ trong ngành công nghiệp chế tạo bán dẫn. các công nghệ chế tạo bán dẫn mới
nhất được đưa vào chế tạo bộ vi xử lý như công nghệ làm tăng số lượng
transitor/chip, công nghệ cấu trúc khoảng cách giữa các thành phần tử trong bộ vi
xử lý…
 Công nghiệp điện tử có tốc độ phát triển rất nhanh cả về số lượng lẫn
chất lượng: Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường cùng với làn sóng đổi mới công
nghệ và nhanh chóng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất vào sản xuất
đã thúc đẩy CNĐT phát triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. khả năng đổi
mới liên tục và đưa nhanh sản phẩm vào thị trường đã trở thành ưu thế cạnh tranh

9
: Môi trường kinh doanh của
ngành công nghiệp điện tử là tập hợp những điều kiện bên trong và bên ngoài có
ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của các
doanh nghiệp hoạt động trong ngành trên cơ sở được chia ra bởi các tầng mức khác
nhau. Bao gồm :
 Tầng mức môi trường nội tại là một số yếu tố tác động bên trong
ngành, mà các yếu tố này có thể kiểm soát được. Nó có thể bao gồm các yếu tố
cung cầu, sản phẩm thay thế, hay đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay gián tiếp….
 Tầng mức môi trường bên ngoài liên quan đến các yếu tố ngành (điều
kiện chung cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động của ngành), quốc gia (hệ thống
các yếu tố rộng và bao quát những ngành hoạt động khác nhau của nền kinh tế như
ngân hàng, giáo dục, thương mại, công nghiệp, …), khu vực và thế giới (các điều
kiện ảnh hưởng đến quốc gia).
Tầng mức môi trường bên ngoài các DN sẽ không thể kiểm soát được mà chỉ
có thể phản hồi hoặc tương tác lại. Do vậy, các DN trong ngành CNĐT sẽ phải tự
điều chỉnh những thành tố môi trường nội tại để nắm bắt được những cơ hội cũng
như để đối mặt với những thách thức từ môi trường bên ngoài.
Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu hiện tại định nghĩa môi trường kinh
doanh chỉ bao gồm những yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp.

9
Jauch, L. R and W.F. Glueck (1988), Strategic Management and Business Policy, 3rd ed., NY: McGraw-
Hill 16

16
Theo Robin Wood (2000)

10
Robin Wood (2000): Managing Complexity: How Businesses Can Adapt and Prosper in the Connected
Economy, Economist Books
11
VCCI (2008), Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ, NXB chính trị quốc gia 6-
2008 17

17
 MTKD là nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện các
chiến lược kinh doanh, chính sách phát triển của mỗi DN. DN chỉ phát triển khi đã
xây dựng được một chiến lược cụ thể, rõ ràng, có định hướng. Với một MTKD tạo
điều kiện cho các mặt hàng, các sản phẩm khác nhau. Trên cơ sở đó, các DN sẽ lựa
chọn và đưa ra những chính sách phát triển phù hợp
 MTKD ngành điện tử của một quốc gia có nhiều điểm nổi bật sẽ tạo
điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài. Đây là một ngành đòi hỏi
có sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng và công nghệ. Do đó MTKD thuận lợi với những
cơ chế thông thoáng và khuyến khích, sẽ thúc đẩy sự đầu tư từ các nước khác, đặc
biệt đối với các nước đang phát triển thì đây là một cơ hội lớn trong việc tiếp nhận
và chuyển giao công nghệ. Từng bước thực hiện đi tắt đón đầu để theo kịp với các
nước phát triển
 MTKD thuận lợi sẽ góp phần nâng cao vị thế của các quốc gia trong
mạng lưới sản xuất toàn cầu. Trong xu thế hội nhập, tự do hóa quốc tế, ngày nay
các mặt hàng điện tử không chỉ đơn thuần sản xuất ở một quốc gia, mà nó được
chuyển giao và sản xuất ở nhiều nước khác nhau với sự chuyên môn hóa cao. Chính
điều này đã chứng tỏ nếu MTKD ngành của quốc gia mà thuận lợi sẽ là một trong
những yếu tố quan trọng để nước đó tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu. Và dần
nâng cao vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu với những giai đoạn đem lại lợi nhuận

dụng lớn nhất ASEAN với một số điểm đáng chú ý sau:
Về xuất khẩu, sản phẩm điện tử của Thái Lan, đặc biệt là thiết bị bán dẫn,
mạch tích hợp, bảng mạch in và máy tính, phụ thuộc chủ yếu vào thị trường thế
giới. Theo dõi giá trị xuất khẩu ngành có thể nhận ra qui mô và tốc độ tăng trưởng
thị trường điện tử bởi vì 80% sản phẩm được sản xuất phục vụ xuất khẩu. Trong 5
năm gần đây, công nghiệp điện, điện tử đã đóng góp khoảng 1/3 vào tổng kim
ngạch xuất khẩu quốc gia. Thị trường xuất khẩu chính là ASEAN (22%), Mỹ
(20%), Nhật (16%), EU (17%). Hiện nay Thái Lan dẫn đầu về sản xuất máy lạnh,
tủ lạnh, lò viba, máy in, máy photocopy; thứ nhì về phần cứng máy tính và máy fax
chỉ sau Singapore.
13

Về cơ cấu, có thể thấy máy tính chiếm tỷ trọng cao nhất tổng sản phẩm điện
tử, chiếm tới 45%, tiếp theo đến bộ phận và linh kiện điện tử chiếm 32%, sản phẩm
điện tử công nghiệp chỉ đóng vai trò rất nhỏ bé trong cơ cấu sản xuất của Thái Lan,

12
Hisami Mitarai (2005) – Issues in the ASEAN Electronic and Electronics Industry and Implications for
VietNam
13
Sector Overview - The Electronic Industry In Thailand - Royal Danish Embassy, Bangkok - 23/06/2006 19

19
chỉ từ 1-2%.
14

Về đầu tư, Công nghiệp điện tử Thái Lan phụ thuộc chủ yếu vào đầu tư nước

20

20
 Khuyến khích những dự án phát triển khoa học và công nghệ, các
dự án nghiên cứu và phát triển nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào
Thái Lan. Song song với đó là thành lập cơ quan Chiến lược Khoa học và Công
nghệ Quốc Gia. Trọng tâm chính là hình thành mạng lưới khoa học và công nghệ,
xúc tiến việc hợp tác giữa các cơ quan tư nhân và nhà nước bao gồm: DN sản xuất,
nhà cung cấp dịch vụ, các cơ quan tài chính, giáo dục…..
 Có những kế hoạch hành động cụ thể nhằm thay đổi cơ cấu ngành
công nghiệp với sự ra đời của Viện Điện và Điện tử (EEI). Viện đóng một vai trò
vô cùng quan trọng trong việc tạo ra cầu nối giữa khu vực tư nhân và khu vực nhà
nước; cũng như phối hợp lợi ích từ việc hợp tác giữa các DN tư nhân với nhau. Và
những chức năng như thiết lập chính sách cho ngành, dự thảo ngân sách, các dịch
vụ dành cho DN tư nhân cũng đã được chuyển từ Bộ Công nghiệp sang cho Viện
thực hiện.
1.3.2. Trung Quốc
1.3.2.1. Khái quát ngành công nghiệp điện tử Trung Quốc
Trung Quốc với lợi thế chi phí nhân công rẻ, năng lực công nghệ tương đối
cao, đang là nơi hấp dẫn của nhà đầu tư nước ngoài do đã kết hợp được các yếu tố
sau: bùng nổ thị trường sản phẩm ITC và dịch vụ, khả năng cung cấp năng lực lao
động lành nghề không giới hạn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và FDI liên tục
tăng.
Trong lĩnh vực công nghệ điện tử, Trung Quốc đóng vai trò là nhà sản xuất
theo hợp đồng của GNP, chủ yếu sản xuất ra các sản phẩm trung gian, máy tính
nguyên chiếc và thiết bị truyền thông. Hoạt động sản xuất ra các sản phẩm trung
gian đang được đẩy mạnh tại Trung Quốc với mục tiêu hoà nhập vào mạng lưới sản
xuất. Năm 2015, theo dự báo của các nhà sản xuất các mặt hàng điện tử gia dụng,
Trung Quốc sẽ sản xuất ra 1/2 số lượng đầu DVD, máy ảnh kỹ thuật số, 1/3 số ổ đĩa
DVD-ROM, máy tính để bàn và máy tính xách tay, 1/4 số lượng điện thoại di động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status