Đề tài: Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam - Pdf 12



Đề tài tham dự cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2010
Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh
của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 3
MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT
TẮT

vi


LM
8

1.3. Hiệu lực của các chính sách Kinh tế vĩ

13

2. Chính sách kích thích kinh tế.

14

2.1. Khái niệm Chính sách kích thích kinh
tế
14

2.2. Tác động của Chính sách Kích thích kinh t
ế. 15

2.2.1. Tác động tích
cực
15

2.2.2. Tác động tiêu
cực
17

Chương 2: Thực trạng triển khai và hiệu quả tác động của CSKTKT của

Nam. 23

2.1. Mục tiêu tổng quát.

23

2.2. Các mục tiêu cụ
thể:
23

2.2.1. Mục tiêu thúc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất
khầu
23

2.2.2. Mục tiêu thúc đẩy đầu tư và tiêu dùng, kiềm chế lạm phát.

23

2.2.3. Mục tiêu an sinh xã
hộ
i
. 24

3. Thực trạng triển khai Chính sách kích thích kinh tế.


32
4.1. Mô tả số li
ệu.32

4.2. Phân tích kết quả của mô hình.

34

4.2.1. Phân tích tác động của chính sách khoá đến GDP và CPI.

34

4.2.2. Phân tích tác dộng của cung tiền M2 lên GDP và
CPI. 37

5. Đánh giá hiệu quả tác động của CS KTKT của chính phủ Việt Nam trong
thời gian
qua. 41
5.1. Đánh giá dựa trên các yếu tố định
tính


1.2. Những hạn chế trong gói hỗ trợ lãi
suất
51

1.3. Những hạn chế trong gói đầu tư công và cho nông dân vay vốn.

52

1.4. Những ảnh hưởng của CS KTKT lên thị trường ngoại hối, thị trường bất

động sản và thị trường chứng
khoán
54

1.5. Chính sách Kích thích kinh tế tạo ra sự méo mó trong nền kinh tế.

55

2. Gợi ý chính sách.

56

2.1. Tái cấu trúc nền kinh t
ế. 56

2.2. Thực hiện các biện pháp tạo đầu ra cho sản phẩm.


Phụ lục
3
73 6
MỤC LỤC HÌNH H nh 1: Sự h nh thành đường IS 6H nh 2: Sự dịch chuyển của đường
IS

7H nh 3: Sự h nh thành đường
LM
12H nh 9: Tác động của CSTT thả lỏng 12H nh 10: Tác động của CSTT thắt
chặ
t 13H nh 11: Các t nh huống đặc
biệ
t14H nh 12: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp ở Hoa K giai
đoạn


21H nh 16: Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu. Đơn vị: % 21H nh 17: Cán cân thương mại. Đơn vị: Tỉ USD. 22H nh 18: Vốn FDI đăng kí qua các năm. Đơn vị: Triệu
USD.
22H nh 19. Diễn biến điều hành Lãi suất của NHNN. Đơn vị: % 29H nh 20: Cung tiền M2. Đơn vị: Tỉ

39H nh 24: dGDP/dG theo quý 39H nh 25: dGDP/dM2 theo
tháng

40
7
H nh 26: dCPI/d%M2 trung b nh năm theo tháng và theo
quý

40H nh 27: Chỉ số giá tiêu dùng giai đoạn 2008- 2009 42


44Đơn vị: Tỉ
đồng
44H nh 32: Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu theo tháng năm
2009.
46Đơn vị:
%
46H nh 33: Tỉ lệ thất nghiệp 2005- 2009. Đơn vị: %



8
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

ADB Asian Development Bank

BD-RTPLSs Bi-Directional Reiterative Truncated Projected Least Squares

CPI Consumption Price Index

CS KTKT Chính sách kích thích kinh tế

CSTK Chính sách tài khoá

CSTT Chính sách tiền tệ

DEA Data Envelopment Analysis

DN Doanh nghiệp

FDI Foreign Direct Investment

GDP Gross Domestic Product


với tốc độ tăng trưởng nhanh của nền kinh tế th lạm phát cũng tăng cao. Tháng 12
năm 2007, chỉ số CPI đã tăng 12,63% so với tháng 12 năm 2006. Tăng trưởng tín
dụng của năm 2007 đã vượt mức mục tiêu 21-23% đề ra vào đầu năm, lên tới trên
35%. Lạm phát tăng cao, tín dụng tăng trưởng nóng đã cho thấy những bất ổn tiềm
ẩn trong nền kinh tế. Đến cuối 2008, ảnh hưởng của khủng hoảng tín dụng nợ dưới
chuẩn ở Mĩ lan rộng và ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn thế giới. Trước sự tàn phá
nặng nề của cuộc khủng hoảng, Chính sách kích thích kinh tế (CS KTKT) đi kèm
với các gói kích cầu khổng lồ đã trở thành công cụ được các nước trên thế giới,
trong đó có Việt Nam, sử dụng để ngăn chặn sự tụt dốc của nền kinh tế. Nh n tổng
thể, CS KTKT của Chính phủ Việt Nam thực hiện trong thời gian qua đã mang lại
những kết quả tích cực. Tốc độ tăng trưởng thực năm 2009 đạt 5,32%, tỉ lệ lạm
phát được kiềm chế ở mức 6,88% trong bối cảnh nhiều nước có mức tăng trưởng
âm như Mĩ, Nhật và Khu vực EU
1
. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực,
CS KTKT cũng gây ra những tác nguy cơ trong dài hạn mà điển h nh là thâm hụt
ngân sách, lạm phát trở lại và t nh trạng nền kinh tế bị bóp méo. Theo nhận định của
chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan, nguyên phó chủ tịch phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam, các báo cáo hiệu quả của CS KTKT (chủ yếu là của ộ Kế hoạch
và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước) còn chung chung, thiếu những thông tin cụ thể
chuyên sâu. Hơn nữa, cho đến thời điểm đầu quí II năm 2010, vấn đề khủng hoảng
nợ ở Hy Lạp và một số nước châu Âu đang đe dọa đến nền kinh tế toàn cầu, dấy lên

Đoàn trường Đại học Ngoại thương
Câu lạc bộ Sinh viên nghiên cứu khoa học
NT-302, trường Đại học Ngoại thương
91 Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội
Email:
thực hiện trong giai đoạn 2008- 2009 lên các chỉ số vĩ mô của nền kinh tế Việt
Nam. ài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi nền kinh tế Việt Nam kể từ năm 2008
cho đến nay. Tuy nhiên, do đặc thù của phương pháp lượng hoá BD-RTPLS
2
(Bi-
Directional Reiterative Truncated Projected Least Squares ), nhóm cũng sử dụng số
liệu về Tổng sản phẩm quốc nội GDP theo giá thực tế, Chỉ số giá tiêu dùng CPI,
Chi tiêu chính phủ G và Cung tiền M2 từ năm 1991 cho đến năm 2009.
2. Mục tiêu nghiên cứu

ài nghiên cứu của nhóm nhằm đạt được 3 mục tiêu chính.

Thứ nhất là làm rõ các vấn đề lý luận về CS KTKT, nội dung của CS KTKT

và tác động của nó đến các biến số kinh tế vĩ
mô.Thứ hai là t m hiểu thực trạng của CS KTKT, lượng hóa tác động của nó đến
nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua.
Thứ ba là trên cơ sở nghiên cứu lý luận thực trạng CS KTKT của Việt Nam,
rút ra một số bài học kinh nghiệm và một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu
quả của CS KTKT trong thời gian tới.
II.

Phương

pháp

nghiên

biệt là các biến số vĩ mô trong nền kinh tế để đánh giá t nh trạng của nền kinh tế
trước và sau gói kích cầu.
3. Phương pháp phỏng vấn ý kiến của các chuyên gia: Nhóm nghiên cứu
tham khảo ý kiến và các hướng dẫn của các chuyên gia trong lĩnh vực hoạch định
chính sách kinh tế như Tiến sĩ Võ Trí Thành
3
để có thể có được cái nh n đúng
hướng và chuẩn xác. Thêm vào đó, do đặc thù của bài nghiên cứu là có sử dụng
phương pháp; định lượng D-RTPLSs - một phương pháp mới được phát triển trên
thế giới trong khoảng một thập kỉ trở lại đây, nhóm đã nhờ đến sự giúp đỡ của tiến
sĩ Johnathan E. Leightner ở trường đại học Augusta State, Mỹ. Ông cũng là người
đã phát triển phương pháp D-RTPLSs từ năm 2000 và đã có nhiều nghiên cứu
thành công sử dụng phương pháp này.
4. Phương pháp định lượng: Để đánh giá hiệu quả của gói kích cầu, nhóm
nghiên cứu dùng phương pháp BD- RTPLSs (Bi-Directional Reiterative Truncated
Projected Least Squares) nhằm xác định được đạo hàm của GDP và CPI theo biến
số chi tiêu chính phủ G và cung tiền M
2
. Phương pháp này được Giáo sư Leightner
4
phát triển từ năm 2000. Ưu điểm vượt trội của phương pháp này là nhà nghiên cứu
không phải phụ thuộc vào một mô h nh kinh tế làm cơ sở và cho phép t m ra mối
liên hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc mà không cần số liệu về các biến số
khác cũng ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.
III.

Tính

mới



nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Nông nghiệp (IPSARD).
Các nghiên cứu này chủ yếu được tiến hành và công bố vào thời điểm đầu

năm 2009. Do đó, các báo cáo này chủ yếu phục vụ cho việc đưa ra các quyết định

Đoàn trường Đại học Ngoại thương
Câu lạc bộ Sinh viên nghiên cứu khoa học
NT-302, trường Đại học Ngoại thương
91 Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội
Email: 7
kích cầu trong suốt năm 2009. Hơn nữa, v giới hạn về thông tin, các đề tài nghiên

cứu này đã không đưa ra được nhận định về hiệu quả của gói kích cầu.

Trong thời gian gần hơn, có những báo cáo ngắn gọn và sơ lược của một số
tác giả trên các báo. Tuy nhiên, v giới hạn về thời gian và quy mô nghiên cứu, các
báo cáo này chủ yếu dùng các phương pháp định tính và phân tích số liệu.
Như vậy, có thể thấy là việc áp dụng các phương pháp định lượng vào
nghiên cứu hiệu quả của CS KTKT ở Việt Nam hiện đang vô cùng hạn chế. Trong
khi đó, các phương pháp định lượng lại ngày càng có vai trò và ý nghĩa quan trọng
trong nghiên cứu khoa học. Chính v thế, nhóm nghiên cứu quyết định theo đuổi đề
tài ”Đánh giá hiệu quả của CS KTKT đối với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
2008-2009”. Nghiên cứu của nhóm không chỉ dừng lại ở các phương pháp định tính

Theo Nghiên cứu “ Lý thuyết kinh tế vĩ mô kể từ Keynes và hàm ý cho tầm
nh n chính sách ở Việt Nam” của Tiến sĩ. Nguyễn Đức Thành
5
, các lý thuyết về
chính sách kinh tế vĩ mô tập trung tranh luận xung quanh hai tuyến nội dung chính.
Thứ nhất là vai trò của chính phủ và ý nghĩa của các chính sách, thứ hai là cách thức
sử dụng các chính sách đó. Những người theo trường phái Keynes cho rằng chính
phủ có thể sử dụng CSTK và CSTT để can thiệp và điều tiết nền kinh tế. Những
người theo phái trọng tiền lại cho rằng chỉ CSTT là có nhiều tác dụng, dù sự can
thiệp thường là sai lầm hoặc chậm chễ, có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Ngược lại, những người theo chu kỳ kinh doanh thực lại phủ nhận vai trò của CSTK
và CSTT với lập luận rằng những biến thiên trong nền kinh tế xuất phát từ sự thay
đổi trong năng suất và cách tổ chức quá tr nh sản xuất thực. Trong khi đó, trường
phái Áo tin rằng cách tốt nhất là để thị trường tự điều tiết và những can thiệp của
chính phủ sẽ chỉ tạo ra những bất ổn méo mó trong nền kinh tế. Trọng tâm thứ hai
liên quan đến kỹ thuật điều hành chính sách. Sự tổng hợp của phái Tân cổ điển đã
xác định vai trò của “bàn tay hữu h nh” và “bàn tay vô h nh”. Kể từ đó, vai trò của
các chính sách kinh tế vĩ mô không còn được ở vị trí độc tôn như trước. Trường

Đoàn trường Đại học Ngoại thương
Câu lạc bộ Sinh viên nghiên cứu khoa học
NT-302, trường Đại học Ngoại thương
91 Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội
Email: 9

phái này cũng cảnh báo rằng các chính sách chỉ có tác động trong ngắn hạn mà thôi.
Tuy nhiên, theo tác giả Nguyễn Đức Thành, những vấn đề lớn nhất, bao quát

, Y
2
mà tại đó, Y bằng AD, nghĩa
là thị trường hàng hoá cân bằng. Trong đồ thị H nh 1, ứng với mỗi sản lượng Y
1
,
Y
2
ta có lãi suất r
1
và r
2
. Như vậy, các điểm A(r
1
,Y
1
); B(r
2
,Y
2
) là tổ hợp (r, Y) thoả mãn
Y bằng AD; hay nói cách khác, tại mức lãi suất r1 và r2, thị trường hàng hoá cân
bằng. Tổ hợp hai điểm này cho ta đường IS. Đường IS là đường dốc xuống thể hiện
rằng khi lãi suất r giảm, sản lượng Y sẽ tăng để thị trường hàng hoá cân bằng và
ngược lại. H nh 1: Sự h nh thành đường IS

Sự dịch chuyển của tổng cầu trong nền kinh tế sẽ dẫn đến sự dịch chuyển của

12 H nh 2: Sự dịch chuyển của đường
ISĐường LM phản ánh những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất r và sản lượng
Y
mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng. Đồ thị H nh 3 cho thấy sự h nh thành
dường
LM. Tương tự như trên, giao điểm giữa đường cung tiền M và đương cầu
tiền
D
1
và D
2
xác định lãi suất r
1
và r
2
mà tại đó, thị trường tiền tệ cân bằng.
Ứng

với r
1
và r

chuyển từ LM
1
đến LM
2
. Sự dịch chuyển này được minh hoạ trong H nh 4.

Đoàn trường Đại học Ngoại thương
Câu lạc bộ Sinh viên nghiên cứu khoa học
NT-302, trường Đại học Ngoại thương
91 Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội
Email: 13 H nh 4: Sự dịch chuyển đường
LMSự cân bằng đồng thời trên hai thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ chỉ
xảy ra khi nền kinh tế vừa nằm trên cả IS và LM, trên đồ thị là giao điểm của hai
đường IS & LM.
1.2. Giải thích tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô bằng mô hình IS – LM.

Trong từng hoàn cảnh cụ thể của nền kinh tế, chính phủ có thể sử dụng
CSTK và CSTT một cách thích hợp để nền kinh tế đạt mức cân bằng tại sản lượng

Email: 14 H nh 5: Tác động của CSTK nới l
ỏngCơ chế tác động của CSTK đến tổng cầu như sau:

CSTK nới lỏng, cũng tức là gia tăng chi tiêu chính phủ tác động đến
tổng
cầu. Trong cuốn Nguyên lý Kinh tế vĩ mô, N.G.Mankiw đưa ra ví dụ: Giả sử khi
Bộ
quốc phòng Mĩ, quyết định đặt hàng máy bay chiến đấu trị giá 20 tỉ đô la Mĩ t

oeing, hãng sản xuất máy bay lớn nhất thế giới. Đơn đặt hàng này làm tăng
yêu
cầu về sản lượng của sản phẩm máy bay của Boeing, khiến công ty này phải
thuê
thêm nhân công và gia tăng sản xuất. V oeing là một phần trong nền kinh tế,
cầu
về sản phẩm của oeing tăng có nghĩa là cầu về hàng hoá và dịch vụ ở mỗi mức
giá
cũng tăng. Do đó, đường tổng cầu dịch sang bên phải. Tuy nhiên, đơn đặt hàng
15

có lợi nhuận cao hơn. Thu nhập cao và lợi nhuận lại tiếp tục kích thích tiêu
dùng.
Nói tóm lại, thu nhập cao kích thích tiêu dùng, và tiêu dùng cao lại làm tăng
thu
nhập. Khi gộp tất cả các tác động này lại, tác động của tăng chi tiêu chính phủ
sẽ Đoàn trường Đại học Ngoại thương
Câu lạc bộ Sinh viên nghiên cứu khoa học
NT-302, trường Đại học Ngoại thương
91 Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội
Email: 16
lớn hơn nhiều so với lượng tiền mà chính phủ bỏ ra. Đồ thị H nh 7 minh hoạ cho
hiệu ứng số nhân. Mức tăng 20 tỉ đô trong mua sắm chính phủ lúc đầu dịch chuyển
đường cầu sang phải (AD
1
đến AD
2
) 20 tỉ. Nhưng khi thu nhập tăng khiến người

trường sẽ tăng từ lên khiến cầu về đầu tư sẽ giảm xuống, làm tổng cầu giảm.

Đoàn trường Đại học Ngoại thương
Câu lạc bộ Sinh viên nghiên cứu khoa học
NT-302, trường Đại học Ngoại thương
91 Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội
Email: 17 H nh 7: Hiệu ứng xua đuổi

Hiệu ứng xua đuổi được biểu diễn bằng mô h nh IS- LM trong H nh 8. Khi
CSTK làm đường tổng cầu dịch chuyển một khoảng

, giả sử lãi suất thực tế r
không đổi, sản lượng Y phải dịch chuyển một khoảng

, và điểm cân
bằng của thị trương hàng hoá phải là tại giao điểm của AD
2
với đường 45 độ. Đó
cũng là giao điểm của AD
2
và Y

Câu lạc bộ Sinh viên nghiên cứu khoa học
NT-302, trường Đại học Ngoại thương
91 Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội
Email: 18

bằng dịch chuyển từ E
1
đến E
2
, sản lượng cân bằng dịch chuyển từ Y
1
đến Y
2
, và
lạm phát được kiềm chế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status