Đánh giá về tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thị trường Mỹ - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu - Pdf 64

Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 7T/2010...........................................................................5
CHƯƠNG 2 KHÁI QT VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ........................................... 14
2.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................ 14
2.2. Dân số.............................................................................................................. 14
2.3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế............................................................................... 15
2.4. Hệ thống chính trị............................................................................................. 15
2.5. Cơ thế hoạch định và thực thi chính sách thương mại của Mỹ.......................... 16
2.6. Một số cơ quan, bộ phận phụ trách thương mại của Mỹ.....................................16
2.7. Tập qn và văn háo kinh doanh tại Mỹ .......................................................... 18
2.8. Một số tính cách đặc trưng của người Mỹ..........................................................19
2.9. Luật lệ thương mại Hoa Kỳ cần biết................................................................. 20
2.10. Quy định về nhập khẩu....................................................................................20
2.11. Xúc tiến thương mại....................................................................................... 24
2.12. Một số hội chợ lớn và có uy tín ở Hoa Kỳ...................................................... 24
CHƯƠNG 3 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ GIAI ĐOẠN
2006-7T/2010............................................................................................................ 28
3.1. Tổng quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ.................................................................. 28
3.1.1. Quan hệ ngoại giao........................................................................................ 28
3.1.2. Quan hệ an ninh – qn sự............................................................................. 29
3.1.3. Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – cơng nghệ, văn hóa – giáo dục – đào tạo, y
tế và lao động.......................................................................................................... 30
3.1.4. Hợp tác về các vấn đề nhân tạo do chiến tranh để lại..................................... 31
3.1.5. Quan hệ kinh tế thương mại........................................................................... 31
3.2. Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị
trường Mỹ giai đoạn 2006 – 7t/2010.......................................................................35
3.2.1. Hàng dệt may................................................................................................. 35

3.2.3.3.3. Khả năng cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam tại thị trường Mỹ........ 58
3.2.3.3.4. Đánh giá những thành cơng, tồn tại của hoạt động xuất khẩu hàng thủy sản
sang thị trường Mỹ.................................................................................................. 60
3.2.3.4. Giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường
Mỹ.......................................................................................................................... 62
3.2.4. Gỗ và sản phẩm gỗ........................................................................................ 64
3.2.4.1. Khái qt về thị trường Mỹ......................................................................... 64
3.2.4.2. Các quy định liên quan đến nhập khẩu gỗ vàn sản phẩm gỗ của Mỹ........... 66
3.2.4.3. Thực trạng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam tại thị trường Mỹ.. 67
3.2.4.3.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ và sản phẩm gỗ cảu Việt Nam sang Mỹ.... 67
3.2.4.3.2. Cơ cấu xuất khẩu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ........................................ 69
3.2.4.3.3. Khả năng cạnh tranh cảu mặt gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam tại thị trường
Mỹ.......................................................................................................................... 70
3.2.4.3.4. Đánh giá những thành cơng, tồn tại của hoạt động xuất khẩu gỗ và sản
phẩm gỗ sang thị trường Mỹ................................................................................... 71
2
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
3.2.4.4. Giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ sang
thị trường Mỹ.......................................................................................................... 73
3.2.5. Một số mặt hàng xuất khẩu tiềm năng sang thị trường Mỹ..................... 75
3.2.5.1. Cà phê.......................................................................................................... 75
3.2.5.2. Hạt điều....................................................................................................... 77
3.2.5.3. Túi xách, ví, vali, mũ & ơ dù..................................................................... 81
3.3. Tình hình nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường Mỹ từ 2006 – 7t/2010.. 83
3.3.1. Tổng quan tình hình nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ............................................ 83
3.3.2. Ơ tơ ngun chiếc.......................................................................................... 86
3.3.2.1. Tình hình chung.......................................................................................... 86
3.3.2.2. Những tồn tại và gợi ý hướng giải quyết..................................................... 89
3.3.3. Thức ăn gia súc và ngun liệu...................................................................... 90

Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 7T/2010
Tính đết nay thì trên thế giới có khoảng 255 nước và khu vực lãnh thổ, Việt
Nam đã có quan hệ thương mại với trên 230 nước ở cả 5 châu lục. Từ năm 2006,
hàng hóa Việt Nam đã xuất khẩu sang 219 nước và nhập khẩu từ 151 nước. Trong
đó, Việt Nam thực hiện xuất siêu với trên 70 nước.
KNXK SANG MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG LỚN
GIAI ĐOẠN 2007 - 2009 (Tỷ USD)
0
2
4
6
8
10
12
14
Hoa Kỳ EU ASEAN Nhật Bản Trung Q uốc
2007 2008 2009
Nguồn: Theo báo cáo thơng kê của Bộ Cơng thương, Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện
nhiệm vụ kế hoạch 2009 và kế hoạch 2010 của ngành cơng thương
• EU:
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tại thị trường EU
Năm
Trị giá xuất
khẩu (ngàn
USD)
Tăng/giảm

2
4
6
8
10
12
2006 2007 2008 2009 6T/2010
Tỷ USD
-20
-10
0
10
20
30
40
50
60
70
(%)
Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập siêu
Tốc độ tăng/giảm Tốc độ tăng/giảm
EU là đối tác thương mại quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Kể từ năm 1995
đến nay, quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước thành viên của EU đã tăng
nhanh, trung bình khoảng 15-20%/năm. Năm 2002, kim ngạch hai chiều tăng gấp 20
lần so với năm 1990. Kim ngạch thương mại Việt Nam - EU năm 2003 đạt 6,8 tỷ
USD (theo số liệu thống kê của phía EU), đứng thứ hai sau Mỹ, trong đó ta tiếp tục
xuất siêu (khoảng 1 tỉ USD). Xuất khẩu vào thị trường EU tăng mạnh (hơn 15%),
nhất là với Anh, Pháp, Đức, Thụy Điển, Hà Lan.
Năm 2007 kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hố giữa Việt Nam và các nước
Châu Âu đạt 16,74 tỷ USD, tăng 30,31% so với năm 2006, trong đó xuất khẩu đạt

2008 11.868.509 17,5 2.635.288 55,0 9.233.221
2009 11.355.757 -4,3 3.009.392 14,2 8.346.365
6T/2010 6.299.691 1.719.192 6.120.499
Nguồn: Tổng cục thống kê và số liệu thống kê của Bộ Cơng thương
QUAN HỆ NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -
HOA KỲ GĐ 2006-2010
32.4
28.9
17.5
-4.3
14.4
72.3
55
14.2
0
2
4
6
8
10
12
14
2006 2007 2008 2009 6T/2010
Tỷ USD
-20
0
20
40
60
80

đó có máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; hóa chất, dược phẩm, ngun vật liệu
ngành dệt may, da giày; sản phẩm từ dầu thơ, sữa và sản phẩm sữa, …
• NHẬT BẢN:
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tại thị trường Nhật Bản
Năm
Trị giá xuất
khẩu (ngàn
USD)
Tăng/giảm
so với cùng
kỳ (%)
Trị giá nhập
khẩu (ngàn
USD)
Tăng/giảm
so với cùng
kỳ (%)
Nhập siêu
(ngàn USD)
2006 5.240.087 18,0 4.702.120 15,4 537.967
2007 6.089.978 16,2 6.188.907 31,6 -98.929
2008 8.537.938 40,2 8.240.662 33,1 297.276
2009 6.291.810 -26,3 7.468.092 -9,4 -1.176.282
6T/2010 3.481.717 4.084.867 -603.150
Nguồn: Tổng cục thống kê và số liệu thống kê của Bộ Cơng thương
8
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
QUAN HỆ NGOẠI THƯƠNG VIỆT - NHẬT
GĐ 2006-2010

quốc từ 1999. Kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản ngày càng tăng, năm 2007 đạt trên
6 tỷ USD (tăng 16,2% so với năm 2006), trong đó: nơng thủy sản, thực phẩm là 51 tỷ
USD (chiếm 8,3% tổng kim ngạch nhập khẩu), hải sản là 14,6 tỷ USD (chiếm 2,4%),
may mặc là 30 tỷ USD (chiếm 4,9%)…; nhập siêu khoảng 100 triệu USD (chủ yếu là
do nhập khẩu máy móc thiết bị gia tăng do có sự gia tăng trong đầu tư trực tiếp của
Nhật Bản vào Việt Nam). Bước sang năm 2008, với sự nỗ lực của cộng đồng doanh
nghiệp hai nước, kim ngạch thương mại hai chiều đã có tín hiệu tăng trưởng tốt, tuy
nhiên chúng ta đang có xu hướng tăng nhập siêu từ thị trường Nhật Bản với tốc độ
tăng giá trị nhập khẩu vượt rất nhanh so với giá trị tăng xuất khẩu.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản là: Dầu thơ, hải
sản, gạo, dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ, dây cáp điện,… Hiện tơm và mực là hai mặt
hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn. Bên cạnh tơm và mực, thì mặt hàng gỗ cũng rất
tiềm năng. Hiện mặt hàng này đang tăng trưởng với tốc độ nhanh, chiếm 8,3% thị
phần nhập khẩu đồ gỗ của Nhật Bản và đang có xu hướng tăng hơn nữa.
Các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản chủ yếu là các ngun phụ
liệu phục vụ cho ngành sản xuất trong nước như: Máy móc thiết bị phụ tùng, chất dẻo
9
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
ngun liệu, máy vi tính & linh kiện, cao su, gỗ và ngun phụ liệu gỗ, ngun phụ
liệu dệt may, ngun phụ liệu thuốc lá, sắt thép các loại,...
• ASEAN:
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tại thị trường ASEAN
Năm
Trị giá xuất
khẩu (ngàn
USD)
Tăng/giảm
so với cùng
kỳ (%)

10
15
20
25
2006 2007 2008 2009 6T/2010
Tỷ USD
-40
-30
-20
-10
0
10
20
30
40
(%)
Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập siêu
Tốc độ tăng/giảm Tốc độ tăng/giảm
Trong những năm qua quan hệ thương mại hàng hóa song phương giữa Việt
Nam và các nước thành viên ASEAN ngày càng phát triển. Số liệu Thống kê Hải
quan Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy các thành viên ASEAN tính chung
ln là đối tác thương mại hàng hóa lớn nhất của Việt Nam với trị giá hàng hóa bn
10
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
bán hai chiều đạt mức tăng trưởng 25,9%/năm trong giai đoạn 2005-2008 và 13,3%/
năm giai đoạn 2005-2009. Về thứ hạng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam so
với các khu vực thị trường khác thì ASEAN là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ
3 của các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ sau thị trường Hoa Kỳ và thị trường các nước
thành viên Liên minh châu Âu-EU. Còn ở chiều ngược lại, ASEAN là đối tác thương

GĐ 2006-2010
-15
-10
-5
0
5
10
15
20
2007 2008 2009 6T/2010
Tỷ USD
Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập siêu
Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam từ ngày 18 tháng 01 năm
1950. Trong vài năm gần đây, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc đã
có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Quan hệ thương mại chính
ngạch cũng như quan hệ thương mại biên mậu diễn ra ngày càng sơi động. Việt nam
đang ngày càng thu hút được sự quan tâm sâu sắc của các doanh nghiệp Trung Quốc.
Sự kiện Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), cũng là một trong
những yếu tố để các doanh nghiệp Trung Quốc đến kinh doanh tại Việt nam. Hiện
nay, Trung Quốc vẫn là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam.
Những tháng đầu năm 2010, Trung Quốc vẫn nằm trong top 10 nước nhập
khẩu của Việt Nam với kim ngạch đạt giá trị lớn nhất, và là thị trường dẫn đầu về
hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Việt Nam. Kim ngạch thương mại hai chiều Việt
Nam - Trung Quốc năm 2009 đạt 20 tỷ USD, 7 tháng đầu năm 2010 đã đạt 13 tỷ
USD và triển vọng cả năm có thể đạt tới 25 tỷ USD.
Nhìn chung, quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc vẫn còn nhiều tiềm
năng phát triển. Một bất lợi cho Việt Nam hiện nay là tình trạng nhập siêu từ Trung
Quốc cao gây mất cân đối ngoại tệ nhập khẩu, chưa kể hàng hóa xuất khẩu của Việt
Nam vẫn còn yếu trong cạnh tranh nên thường gặp khó khăn trong việc gia tăng kim
ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. Việt Nam và Trung Quốc với vị trí địa

.
Tài ngun: than đá, đồng, chì, molybdenum, phốt phát, uranium, bơ xít, vàng,
quặng sắt, thuỷ ngân, nicken, muối kali, bạc, tungsten, thiếc, dầu lửa, khí tự nhiên,
gỗ.
2.2. Dân số:
Dân số cả nước: 307,006,550 (năm 2008). Tốc độ tăng dân số năm 2007 ước tính
0,86%.
CƠ CẤU DÂN SỐ NĂM 2009
Phân bố theo nhóm tuổi (%)
Nhóm <18 18 – 44 45 – 64 >65 Trung bình
Tổng số 25,5 38,0 24,5 12,0 36,2
Da trắng 22,3 35,8 27,3 14,5 40,1
Á 23,0 45,2 23,5 8,3 34,8
Ấn 24,0 51,7 19,8 4,5 31,7
Trung 21,3 43,8 24,9 9,9 37,0
Phi 21,3 41,7 27,6 9,4 37,8
Nhật 12,0 39,7 26,7 21,5 44,1
Hàn 21,8 45,7 24,8 7,6 35,0
Việt 24,8 45,7 22,7 6,7 33,5
Nguồn: US Census Bureau
14
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
THU NHẬP TRUNG BÌNH THEO CƠ CẤU DÂN SỐ
Lợi tức gia đình (SUS) và tỷ lệ nghèo (%)
Nhóm Thu nhập trung bình Tỷ lệ nghèo
Tổng số 44.684 13,1
Da trắng 48.784 8,8
Á 56.161 11,8
Ấn 68.771 9,7

2.5. Cơ chế hoạch định và thực thi chính sách thương mại của
Mỹ:
Hiến pháp Mỹ qui định Quốc hội Mỹ có quyền quản lý ngoại thương và quyết
định về thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, do việc tăng hoặc giảm thuế nhập khẩu, ấn định
hạn ngạch nhập khẩu, hoặc đàm phán các hiệp định thương mại quốc tế rất phức tạp
và ảnh hưởng đến lợi ích khơng những của Mỹ mà còn của các nước khác; nên nhiều
trách nhiệm trong những lĩnh vực này đã đuợc Quốc hội uỷ quyền cho các cơ quan
hành pháp. Trong q trình thực hiện những nhiệm vụ được Quốc hội uỷ quyền, các
cơ quan hành pháp được uỷ quyền có trách nhiệm tham vấn thường xun và chặt
chẽ với các uỷ ban có liên quan của Quốc hội và các nhóm cố vấn của khu vự tư nhân
2.6. Một số cơ quan, bộ phận phụ trách thương mại của Mỹ:

Đại diện Thương mại:
Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) là thành viên nội các, mang hàm đại sứ
và có những nhiệm vụ sau:
− Chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và điều phối thực hiện chính
sách thương mại quốc tế của Hoa Kỳ;
− Là cố vấn chính cho Tổng thống về chính sách thương mại quốc tế và tư vấn
cho Tổng thống về ảnh hưởng của các chính sách của Chính phủ Hoa Kỳ đối
với thương mại quốc tế;
− Chịu trách nhiệm lãnh đạo tiến hành và là đại diện chính của Hoa Kỳ trong
các cuộc đàm phán thương mại quốc tế, kể cả các cuộc đàm phán về trao đổi
hàng hố và đầu tư trực tiếp;
− Phối hợp chính sách thương mại với các cơ quan khác;
− Là phát ngơn viên chính của Tổng thống về thương mại quốc tế;
− Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng thống và Quốc hội về việc điều
hành chương trình các hiệp định thương mại, kể cả cố vấn về các hàng rào
phi thuế, các hiệp định nơng sản quốc tế, và các vấn đề khác liên quan đến
chương trình các hiệp định thương maị; và


nghị lên Tổng thống và Quốc hội về rất nhiều các vấn đề liên quan đến thương mại
quốc tế.

Các Uỷ ban Cố vấn Tư nhân hoặc Chính phủ:
Năm 1974, Quốc hội Hoa Kỳ đã thành lập hệ thống uỷ ban cố vấn khu vực tư
nhân để đảm bảo rằng các chính sách thương mại và các mục tiêu đàm phán thương
mại của Hoa Kỳ phản ánh thoả đáng các lợi ích thương mại và kinh tế của Hoa Kỳ.
Gần 30 năm qua, Quốc hội đã mở rộng và nâng tầm vai trò của hệ thống này, đến nay
bao gồm 33 uỷ ban cố vấn, với số thành viên cố vấn xấp xỉ 1.000 người.
USTR quản lý một cơ cấu uỷ ban cố vấn ba cấp. Các uỷ ban này họp thường
kỳ, thu thập những thơng tin nhậy cảm về các cuộc đàm phán thương mại đang diễn
ra và các vấn đề chính sách thương mại khác, và báo cáo lên Tổng thống ý kiến của
mình về tất cả các hiệp định thương mại được ký kết theo luật thương mại Hoa Kỳ.
17
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
Cấp cao nhất, Uỷ ban Cố vấn Chính sách và Đàm phán Thương mại
(ACTPN), là một cơ quan gồm 45 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm bao gồm đại
diện của Chính phủ, cơng đồn, cơng nghiệp, nơng nghiệp, doanh nghiệp nhỏ, dịch
vụ, bán lẻ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, và cơng chúng. Nhóm này, được triệu
tập họp theo u cầu của USTR, xem xét các vấn đề chính sách thương mại trong bối
cảnh tổng thể lợi ích quốc gia.
Cấp thứ hai bao gồm 7 uỷ ban cố vấn chính sách, đại diện cho các lĩnh vực
kinh tế nói chung, như cơng nghịêp, nơng nghiệp, cơng đồn, và dịch vụ. Vai trò của
cấp này là cố vấn cho chính phủ về những ảnh hưởng của các bịên pháp thương mại
đối với các lĩnh vực tương ứng của họ.
Cấp thứ ba bao gồm 25 uỷ ban cố vấn phân theo lĩnh vực, chức năng, và kỹ
thuật, bao gồm các chun gia từ các lĩnh vực khác nhau. Các chun gia này cung
cấp thơng tin và ý kiến kỹ thuật cụ thể về các vấn đề thương mại liên quan đến lĩnh
vực cụ thể của họ. Các thành viên của cấp thứ hai và cấp thứ ba do USTR và các bộ

Tính thẳng thắn và sự lịch thiệp cũng có mức độ khác nhau tuỳ theo vùng.
Người New York nổi tiếng là trực tính, và thậm chí hơi thơ bạo nếu so sánh
với văn hóa Châu Á. Người ở vùng Trung Tây cũng thẳng thắn nhưng thường
lịch sự hơn nhiều. Người California khơng phải lúc nào cũng nói đúng ý nghĩ
của họ. Ví dụ ở Los Angeles – miền đất của những giấc mơ - nếu ai đó nói với
bạn “Tơi sẽ trở lại vấn đề này với bạn” thì cũng có thể là họ sẽ làm như vậy
thật, song cũng có thể họ ngụ ý là “Bạn khơng có cơ hội”.

Ở Mỹ, “thời gian là tiền bạc”. Thời gian cũng được coi là một loại hàng hóa
như tất cả các loại hàng hóa khác. Người Mỹ tiết kiệm thời gian cũng như tiết
kiệm tiền bạc. Các nhà kinh doanh Mỹ khơng có nhiều thời gian để nói chuyện
rơng dài hoặc đọc những bức thư dài hoặc chờ đợi sự trả lời chậm trễ. Các bức
thư chào hàng hoặc giao dịch trước hết phải thu hút được sự chú ý của người
đọc, và phải ngắn gọn và rõ ràng , trả lời thẳng vào các vấn đề hoặc cung cấp
đúng những thơng tin mà đối tác u cầu. Sự chậm trễ trả lời các thư hỏi hàng
của đối tác Mỹ chắc chắn sẽ làm mất cơ hội kinh doanh.

Thơng tin thường xun: Giữ liên hệ và thơng tin thường xun với bạn hàng
Mỹ là rất quan trọng. Các nhà kinh doanh Mỹ nổi tiếng là khơng kiên nhẫn và
rất ghét sự im lặng. Họ muốn được thơng tin thường xun về những diễn
biến trong kinh doanh bất kể là tốt hoặc xấu. Do vậy, ngay cả trong các trường
hợp khơng đáp ứng được các u cầu mua hàng của phía Mỹ, các doanh
nghiệp Việt Nam cũng nên trả lời khơng đáp ứng được nhu cầu để giữ quan hệ
và liên hệ lại khi có thể.
2.9. Luật lệ thương mại Hoa Kỳ cần biết
19
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
− Cơng ước tạm quản hàng hóa (Cơng ước Istanbul)
− Luật bảo vệ người tiêu dùng

Do vậy, ngồi ngun tắc chung và cơ bản nêu trên, còn có những qui định cụ
thể cách xác định nước xuất xứ hàng hóa cho một số hàng hóa cụ thể.
20
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu

Qui định dán nhãn xuất xứ đối với một số sản phẩm nơng nghiệp
Theo qui định của Luật an ninh nơng nghiệp và phát triển nơng thơn (gọi tắt là
Luật nghiệp 2002) được Tổng thống George W. Bush ký ban hành ngày 13/5/2002,
một số nơng sản: rau quả, thịt (bò, cừu, bê, lợn), và thủy sản bán tại các của hàng bán
lẻ bắt buộc phải có nhãn xuất xứ. Đối với thủy sản, nhãn xuất xứ còn phải ghi rõ sản
phẩm được đánh bắt tự nhiên hay ni trồng. Cũng theo qui định của luật này, các cơ
sở bán lẻ còn phải lưu giữ hồ sơ xác nhận xuất xứ hàng hóa.
Do việc dán nhãn xuất xứ nơng sản rất tốn kém và phức tạp, và gặp phải sự
phản đối của giới kinh doanh cho nên đến nay những qui định này vẫn chưa được
thực hiện. Ngày 22 tháng 7 năm 2004, Uỷ ban nơng nghiệp thuộc Hạ viện đã thơng
qua Dự luật quảng bá thực phẩm năm 2004 (The Food Promotion Act of 2004) trong
đó qui định việc dán nhãn xuất xứ một số loại nơng sản như nói trên là tự nguyện
thay vì cho bắt buộc. Tuy nhiên, dự luật này còn phải chờ Hạ viện và Thượng viện
thơng qua.

Hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là một chứng từ khơng thể thiếu trong bộ chứng từ giao
hàng và là cơ sở quan trọng để xác định trị giá hải quan của hàng hóa để tính thuế
nhập khẩu. Hàng nhập khẩu vào Mỹ khơng có hóa đơn thương mại có thể bị Hải quan
giữ lại. Thơng tin trong hóa đơn thương mại khơng đầy đủ và/hoặc khơng trung thực
và/hoặc khơng chính xác có thể gây khó khăn và chậm trễ cho người nhập khẩu trong
khâu giải phóng hàng hoặc bị phạt tiền hoặc chịu “oan” thêm thuế nhập khẩu.
Đối với người xuất khẩu, thơng tin khơng trung thực và/hoặc khơng chính xác
trong hóa đơn thương mại có thể dẫn đến bị Hải quan Hoa Kỳ phạt tiền hoặc cấm

− Nước xuất xứ hàng hóa;
− Hóa đơn thương mại phải thể hiện rõ có sự “hỗ trợ” của người mua cho việc
sản xuất hàng hóa hay khơng; Nếu có thì phải ghi rõ giá trị (nếu biết) và tên
nhà cung cấp; Sự hỗ trợ đó được miễn phí hay trên cơ sở th muớn hay
phải trả tiền riêng? Nếu phải trả tiền riêng thì gửi kèm hóa đơn. “Hỗ trợ” bao
gồm như khn đúc, khn ép, dụng cụ sản xuất, trống in, chế bản, sơ đồ,
bản thiết kế, hỗ trợ tài chính v.v.
Thơng tin bổ sung: Theo qui định của Hải quan, có 45 chủng loại hàng hóa
đòi hỏi phải có thêm một số thơng tin khác (ngồi các thơng tin đã liệt kê ở trên)
trong hóa đơn thương mại. Ví dụ: đối với chuỗi hạt, hóa đơn thương mại phải cho
biết chiều dài sơi dây, kích thước hạt bằng mm, hạt làm bằng chất liệu gì: thuỷ tinh
hay ngà voi hay ngọc trai v.v... Đối với khăn trải bàn hay ga phủ giường, hóa đơn
thương mại phải nói rõ có thêu ren, viền, tua và trang trí hay khơng v.v.
Hóa đơn riêng: Mỗi chuyến hàng giao từ một người giao hàng đến một
người nhận hàng cần một hóa đơn riêng.
Hàng giao ghép: Các hàng hóa do hãng vận tải gom lại để giao cho cùng một
người nhận hàng có thể ghi gộp vào một hóa đơn. Các vận đơn hoặc hóa đơn gốc của
22
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu
các hàng hóa đó thể hiện giá đã thực trả hoặc sẽ phải trả phải được gửi kèm với hóa
đơn gộp đó.
Giao hàng nhiều chuyến: Các chuyến giao hàng thuộc cùng một đơn hàng
hoặc hợp đồng từ cùng một người giao đến cùng một người nhận có thể gộp trong
cùng một hóa đơn nếu như các chuyến giao đó bằng bất cứ hình thức vận tải nào tới
cảng đến trong vòng khơng q 10 ngày liên tục. Hóa đơn gộp này được lập giống
như các hóa đơn bình thường khác và chỉ khác ở chỗ là phải tách riêng số lượng, trị
gía và các số liệu khác của từng chuyến hàng.
Một số lưu ý đối với các nhà xuất khẩu Việt Nam
Hầu hết các hợp đồng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ hiện nay là theo

nghiệp có thể cảm nhận được thị trường cần gì, xu hướng phát triển của thị trường,
và đối thủ cạnh tranh của mình là ai và khả năng cạnh tranh của họ đến đâu. Hội chợ
chun ngành là nơi hội tụ giữa người mua và kẻ bán cùng ngành; do vậy, sẽ là nơi lý
tưởng để giới thiệu sản phẩm, kiểm nghiệm phản ứng của thị trường đối với sản
phẩm, và gặp gỡ đối tác kể cả những đối tác chưa có quan hệ từ trước.
Tuy nhiên, chi phí trưng bầy và quảng bá tại hội chợ ở nước ngồi nói chung
và tại Mỹ nói riêng rất cao. Chi phí trưng bầy một gian hàng tiêu chuẩn (3 x 3m) tại
một hội chợ ở Mỹ theo tiêu chuẩn quốc tế ít nhất cũng khoảng 13-15 ngàn USD (gồm
tiền th gian hàng và thiết bị, thiết kế dàn dựng, tiền hàng mẫu, chi phí vận chuyển
hàng mẫu trước và sau hội chợ, và tiền đi lại, ăn, ở của một đại diện...). Mặt khác,
trưng bầy tại hội chợ nếu chuẩn bị và tiến hành khơng chu đáo hoặc khơng chun
nghiệp khơng những sẽ tốn kém mà còn có thể gây ấn tượng xấu đối với khách hàng
và rất khó khắc phục sau này. Do vậy, các doanh nghiệp thường phải nghiên cứu rất
kỹ thị trường trước khi quyết định có tham gia trưng bầy tại hội chợ hay khơng, nếu
có thì hội chợ nào là phù hợp nhất, và tại đó nên tập trung trưng bầy những mặt hàng
gì.
2.12. Một số hội chợ lớn và có uy tín ở Hoa Kỳ
Giới thiệu các hội chợ lớn và tổ chức định kỳ. Để biết thời gian cụ thể và quy
mơ của hội chợ mình quan tâm, xin tiếp tục truy cập vào trang website của hội chợ
đó.
Hàng năm, ở Mỹ có tới hàng nghìn hội chợ thương mại với qui mơ to nhỏ
khác nhau được tổ chức ở các bang. Tất cả các hội chợ ở Mỹ đều do các cơng ty hội
chợ tư nhân tổ chức. Những thơng tin về hội chợ được đăng tải trên các trang web
của các cơng ty tổ chức hội chợ do chính các cơng ty đó cung cấp. Nhìn chung, các
hội chợ chun ngành đã tồn tại nhiều năm và được tổ chức thường kỳ hàng năm
(mỗi năm một hoặc nhiều lần tại cùng một địa điểm tại cùng một thành phố hoặc ở
các thành phố khác nhau) đều là những hội chợ có uy tín. Những cơng ty làm ăn lâu
dài tại Mỹ thường tiến hành khảo sát rất kỹ (kể cả cử đại diện đến thăm trực tiếp) các
hội chợ liên quan để lựa chọn (các) hội chợ phù hợp. Một khi đã quyết định tham gia
trưng bầy tại (các) hội chợ nào đó thì họ thường tham gia đều đặn nhiều năm khơng


Hội chợ q tặng tại New York (New York International Gift Fair)
Hội chợ lớn nhất Hoa Kỳ về mặt hàng q tặng, thủ cơng mỹ nghệ, hàng trang
trí trong nhà. Được tổ chức hàng năm 2 lần vào tháng 2 và tháng 8 tại Jacob K. Javits
Convention Center . Diện tích trưng bày 611405 sqf (khoảng 5,7 hecta), có khoảng
2.900 cơng ty trưng bày hàng với gần 45.000 người tham dự.

Hội chợ q tặng tại San Francisco (San Francisco International Gift Fair)
Tổ chức hàng năm 2 lần vào tháng 2 và tháng 7 hoặc tháng 8 tại San
Francisco. Với 3100 gian hàng, thường có khoảng 1900 cơng ty từ các nước trưng
bày tại hội chợ. Trung bình khoảng 25.000 người mua hàng từ 12.000 cửa hàng trên
nước Mỹ đến thăm quan hội chợ và mua hàng.
25

Trích đoạn Quan hệ ngoại giao Quan hệ an ninh – quân sự Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – cơng nghệ, văn hĩa – giáo dục – đào tạo, y Quan hệ kinh tế thương mại Khái quát về thị trường Mỹ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status