Bài 12. LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HUC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : - Nêu được những đặc điểm về điểm đặt và hướng lực đàn hồi của lò xo.
- Phát biểu được định luật Húc và viết được công thức tính độ lớn lực đàn hồi của lò xo.
- Nêu được các đặc điểm về hướng của lực căng dây và lực pháp tuyến.
2. Kỹ năng: - Biễu diễn được lực đàn hồi của lò xo khi bị dãn hoặc bị nén.
- Sử dụng được lực kế để đo lực, biết xem xét giới hạn đo của dụng cụ trước khi sử dụng.
- Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập trong bài.
3. Thái độ: Tập trung học tập, yu thích mơn vật lí,…
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Một vài lò xo, các quả cân có trọng lượng như nhau, thước đo. Một vài loại lực kế.
Học sinh : Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo ở THCS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Xác định hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Làm thí nghiệm biến dạng
một số lò xo để hs quan sát.
Chỉ rỏ lực tác dụng vào lò
xo gây ra biến dạng, lực đàn
hồi của lò có xu hướng
chống lại sự biến dạng đó.
Quan sát thí nghiệm.
Biểu diễn lực đàn hồi của lò
xo khi bị nén và dãn.
Trả lời C1.
I. H ướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò
xo.
+ Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và
tác dụng vào vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm
nó biến dạng.
+ Hướng của mỗi lực đàn hồi ở mỗi đầu của lò xo
có :
F = P = mg
+ Treo tiếp 1, 2 quả cân
vào lò xo. Ở mỗi lần, ta
chiều dài l của lò xo khi có
tải rồi tính độ giãn ∆l = l –
l
o
. Ta có kết quả :
F = P (N) 0 1 2
l (m) 0,3
0
0,3
2
0,3
4
∆l (m)
0 0,0
2
0,0
4
2. Giới hạn đàn hồi của
lò xo.
Mỗi lò xo hay mỗi vật
Tiết: 21 Tuần: 12
Ngay soạn: 02/ 11/ 2009
* Nêu và phân tích định
luật.
trong trường hợp này gọi
là lực căng.
+ Đối với mặt tiếp xúc bị
biến dạn khi bị ép vào
nhau thì lực đàn hồi có
phương vuông góc với mặt
tiếp xúc.
* Hoạt động 3: Vận dụng, Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu lực kế.
Giới thiệu cách đo lực, khối lượng.
Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau.
Tìm hiểu lực kế.
Đo lực và khối lượng bằng lực kế.
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Bài 13. LỰC MA SÁT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn.
- Viết được công thức của lực ma sát trượt.
- Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát.
2. Kỹ năng
- Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải các bài tập tương tự như ở bài học.
- Giải thích được vai trò phát động của lực ma sát nghỉ đối với việc đi lại của người, động vật và xe cộ.
- Bước đầu đề xuất giả thuyết hợp lí và đưa ra được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết.
3. Thái độ: Tập trung học tập, yu thích mơn vật lí,…
* Ghi biểu thức.
I. Lực ma sát trượt.
1. Cách xác định độ lớn của ma sát trượt.
Móc lực kế vào vật rồi kéo theo phương ngang
cho vật trượt gần như thẳng đều. Khi đó, lực kế
chỉ độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng vào vật.
2. Đặc điểm của độ lớn của ma sát trượt.
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc
độ của vật.
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt
tiếp xúc.
3. Hệ số ma sát trượt.
µ
t =
N
F
mst
Hệ số ma sát trượt µ
t
phụ thuộc vào vật liệu và
tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
4. Công thức của lực ma sát trượt.
F
mst
= µ
t.
N
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực ma sát lăn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
* Giới thiệu vai trò của lực
ma sát nghĩ.
* Cho hs lấy các ví dụ về
cách làm tăng ma sát có ích.
* Quan sát thí nghiệm.
Chỉ rỏ các lực tác dụng lên
vật
* Rút ra các đặc điểm của lực
ma sát nghĩ.
* So sánh độ lớn của lực ma
sát nghĩ cực đại và lực ma sát
trượt.
* Ghi nhận vai trò của lực ma
sát nghĩ.
* Lấy các ví dụ về cách làm
tăng ma sát có ích.
III. Lực Ma sát nghĩ.
1. Thế nào là lực ma sát nghĩ.
Khi tác dụng vào vật một lực song song với mặt
tiếp xúc nhưng vật chưa chuyển động thì mặt tiếp
xúc đã tác dụng vào vật một lực ma sát nghĩ cân
bằng với ngoại lực.
2. Những đặc điểm của lực ma sát nghĩ.
+ Lực ma sát nghĩ có hướng ngược với hướng
của lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc, có
độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng, khi vật còn
chưa chuyển động.
+ Ma sát nghĩ có một giá trị cực đại đúng bằng
ngoại lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc khi
vật bắt đầu trượt.