CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT NÓI CHUNG VÀ THANH TOÁN CTĐT NÓI RIÊNG - Pdf 64

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT NÓI
CHUNG VÀ THANH TOÁN CTĐT NÓI RIÊNG
I. SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1. Sự cần thiết khách quan của thanh toán khong dùng TM.
Quá trình ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, gắn
liền với sự ra đời và phát triển của lưu thông tiền tệ. Do yêu cầu của quá trình
trao đổi hàng hoá, tiền tệ đóng vai trò làm vật trung gian trao đổi giữa các loại
hàng hoá với nhau. Sự ra đời của tiền tệ đã tạo ra điều kiện cho trao đổi hàng
hoá trong xã hội được mở rộng, phát sinh nhiều mối quan hệ trong sản xuất và
tiêu dùng. Do đó có sự khac nhau về thời gian, không gian giữa sản xuất và tiêu
dùng, giữa chu kỳ sản xuất này với chu kỳ sản xuất khác nên trong quan hệ
mua bán nảy sinh các hình thức mua bán chịu phảI thanh toán trong nhiều
ngày. Trong trường hợp này tiền tệ thực hiện chức năng thanh toán. ở đây sự
vận động của vật tư hàng hoá tách rời với sự vận động của tiền tệ.
Khi nền sản xuất hàng hoá còn ở trình độ thấp, troa đổi diễn ra ở phạm vi
hẹp, khối lượng tiền chua nhiều, thanh toán với nhau bằng tiền mặt có nhiều
ưu điểm, phù hợp với sản xuất lúc bấy giờ vì khối lượng tiền mặt thanh toán
nhỏ, trên phạm vi hẹp.
Khi sản xuất phát triển ở trình độ cao hơn, thanh toán băng tiền mặt đã
bộc lộ rõ những nhược điểm của nó bởi vì thanh toán với khối lượng lớn, phạm
vi thanh toán rộng khắp toàn quốc và toàn thế giới. Việc chi trả bằng tiền mặt
phải chịu những chi phí rất lớn trong việc in ấn, kiểm đếm, bảo quản vận
chuyển với lượng thời gian khá nhiều mà hệ số an toàn lại rất thấp. Chính vì
vậy đòi hỏi phảI có một cách thức thanh toán mới để phù hợp hơn với điều
kiện kinh tế phát triển, thay thế cho thanh toán bằng tiền mặt. Đó chính là hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là kết quả tất yếu của quá trình
phát triển kinh tế. Nó khắc phục được những nhược điểm của quá trình thanh
toán bằng tiền mặt và phát huy được các ưu điểm hơn hẳn của nó trong nền
kinh tế thị trường.

NHTM là một đơn vị kinh tế hoạch toán độc lập, theo từng hệ thống , có trụ sở
riêng, và phải chịu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng vốn của mình
trong hoạt động kinh doanhnhàm mang lại hiệu quả kinh tế.
Các tổ chức kinh tế, DNNN, DOANH NGHIệP tư nhân, các cá nhân được
quyền lựa chọn NHTM để mở tài khoản. Do vậy mỗi khi phát sinh quan hệ
thanh toán giữa các khách hàng có TK mở tại NHTM khác nhau tất yếu sẽ làm
ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng vốn và các nguồn vốn của các NHTM đó.
Như vậy việc phát sinh quan hệ thanh toán vốn giữa các Ngân hàng là tất
yếu, khách quan để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao của xã hội.
Phục vụ quá trình tái sản xuất và lưu thông hàng hoá ngày càng nhiều thì Ngân
hàng cần phải nghiên cứu và cải tiến các phương thức thanh toán sao cho phù
hợp. Có như vậy thì Ngân hàng mới đảm bảo vai trò trung gian tài chính của
nền kinh tế, tạo thế đứng cho mình , đưa đất nước hội nhập với nền kinh tế thế
giới.
2.2. ý nghĩa của thanh toán vốn.
Thanh toán giữa các Ngân hàng là nhiệm vụ rất có ý nghĩa đối với Ngân
hàng và đối với nền kinh tế.
- Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng là hoạt động nghiệp vụ nhằm thực hiện
đầy đủ chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng . nó điều hào vốn
trong nền kinh tế.
- Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng là nghiệp vụ tạo nên mối quan hệ nối
liền với các cơ sở Ngân hàng thành một hệ thống chặt chẽ, tạo điều kiện thu
hút vốn cho các Ngân hàng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ thanh toná giữa các Ngân hàng chính là thực hiện
được yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt: nhanh chóng.
Chính xác và an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay của vốn góp, giảm chi
phí lưu thông do không phải in ấn, vận chuyển tiền mặt từ nơi này đến nơi
khác.
3. Các phương tthức thanh toná vốn giữa các Ngân hàng.
Trong thời kỳ kinh tế thị trường, thanh toán vốn giưa các Ngân hàng là điều

Điều kiện tham gia thanh toán bù trừ.
+ Phải có TK tiền gửi tại NHNN.
+ Phải tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nguyên tắctổ chức kỹ thuật nghiệp vụ
của thanh toán bù trừ.
+ Phải có văn bản đề nghị cho tham gia thanh toán bù trừ.
+ Nếu có sai sót gây thất thoát tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại cho Ngân hàng và khách hàng.
3.3.Thanh toán qua tài khoản ttiền gửi tại Ngân hàng nhà nước.
Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN được áp dụng trong thanh toán
qua lại giữa hai Ngân hàng hoặc đơn vị Ngân hàng khác cùng hệ thốngđều có
TK tiền gửi tại NHNN. Các khoản thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNN của các
Ngân hàng cũng đều phát sinh trên cơ sở các khoản thanh toán của các Ngân
hàng và của nội bộ các Ngân hàng như các khoản điều chuyển vốn, các khoản
vay trả giữa các Ngân hàng với nhau.
Để các Ngân hàng thực hiện thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNNN, trên cơ sở
chứng từ giấy, cần có các điều kiện sau:
- Các Ngân hàng phải mở TK tiền gửi tại sở giao dịch hoặc tại chi nhánh
NHNN và phải đăng ký dấu, chữ ký trong giao dịch thanh toán với NHNN
nơi mở TK.
- Dấu và chữ ký trên chứng từ thanh toán và bảng kê chứng từ thanh toán
qua NHNN phải đúng với mẫu chữ ký với NHNN nơi mở TK.
- Tài khoản tiền gửi tại NHNN của Ngân hàng trả tiền phải có đủ số dư để
thanh toán kịp thời.
3.4. Thanh toán theo phương thức uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ.
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là một phương thức thanh toán giữa hai Ngân hàng
theo sự thoả thuận và cam kết với nhau, Ngân hàng sẽ thực hiện thu hộ hoặc
chi hộ cho Ngân hàng kiảtên cơ sở các chứng từ thanh toán của khách hàng có
mở TK tại Ngân hàng kia.
3.5. Mở tài khản lẫn nhaudể thanh toán.
Phạm vi áp dụng: phương thức này được áp dụng trong thanh toán:

- Tài khoản 5191.02xxx - Điều chuyển vốn ngoài kế hoạch bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.03xxx - Điều chuyển vốn tập trung bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.05xxx - Điều chuyển vốn khoanh nợ bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.06xxx - Điều chuyển vốn ký quỹ bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.07xxx - Điều chuyển vốn quá hạn bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.08xxx - Điều chuyển vốn chờ thanh toán bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.09xxx - Điều chuyển vốn thanh toán khác hệ thống bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.10xxx - Điều chuyển vốn cho vay tài trợ xuất khẩu bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.11xxx - Điều chuyển vốn cho vay bão lụt bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.12xxx - Điều chuyển vốn cho vay từ quỹ tín dụng bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.13xxx - Điều chuyển vốn cho vay dự án của ngân hàng tái
thiết Đức bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.14xxx - Điều chuyển vốn cho vay dự án của ngân hàng cân đối
Đức bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.15xxx - Điều chuyển vốn cho vay dự án vừa và nhỏ bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.16xxx - Điều chuyển vốn cố định bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.49xxx - Điều chuyển vốn chuyển khác bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.51xxx - Điều chuyển vốn ngoại tệ trong kế hoạch
- Tài khoản 5191.57xxx - Điều chuyển vốn quá hạn bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.58 xxx - Điều chuyển vốn khoanh nợ bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.59xxx - Điều chuyển vốn ký quỹ bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.60xxx - Điều chuyển vốn chờ thanh toán bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.61xxx - Điều chuyển vốn bắt buộc bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.62xxx - Điều chuyển vốn vay dài hạn bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.99xxx - Điều chuyển vốn thanh toán khác bằng ngoại tệ.
Tuy nhiên được thanh toán qua mạng máy tính chủ yếu sử dụng 2TK:
TK 5192.01xxx - Điều chuyển vốn trong kế hoạch
TK 5191.02xxx - Điều chuyển vốn ngoài kế hoạch
Các tài khoản trên được thực hiện qua mạng máy tính trên cơ sở các
chứng từ thanh toán điện tử Đi và Đến. Các tài khoản còn lại chỉ để hạch toán

điện tử, có đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật.
Chứng từ điện tử được lập phải chính xác, có đầy đủ các yếu tố về chữ ký
điện tử của kế toán trưởng, khi nhậ được các chứng từ nộp vào phải được
nhập vào máy ngay theo các hình thức thông thường hoặc khẩn.
Chứng từ điện tử phải hợp lệ, đúng mẫu quy định, đầy đủ, rõ ràng các
yếu tố, dữ liệu.
Các yếu tố tập trung cho tất cả các mẫu chứng từ điện tử:
+ Ngân hàng khởi tạo: Nhập mã và tên ngân hàng khởi tạo.
+ Ngân hàng nhận lệnh: Nhập mã ngân hàng nhận lệnh.
+ Số giao dịch: chương trình tự động nhập theo quy định gồm 6 ký tự.
+ Số chứng từ gốc: Nhập số chứng từ gốc.
+ Loại nghiệp vụ: Nhập số của mẫu điện.
+ Ngày giá trị: Nhập ngày hiệu lực của bức điện.
+ Ký hiệu thống kê.
+ Các yếu tố còn lại trên mẫu chứng từ điện tử phải nhập theo dữ liệu
trên chứng từ gốc.
Chứng từ do máy in ra phải đảm bảo.
+ Có ký hiệu mật do Trưởng phòng kế toán tính và kiểm tra.
+ Có chữ ký của trưởng phòng kế toán.
3.3. Tại Ngân hàng khởi tạo (NHKT)
- Khách hàng có nhu cầu thanh toán lập và nộp vào chi nhánh NHCT nơi
mình mở tài khoản các chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo cơ chế thanh toán qua
Ngân hàng cua NHNN và hướng dẫn cuả NHCT Việt Nam đối với từng thể chứ
thanh toán .
- Thanh toán viên nhận chứng từ của khách hàng nộp vào phải tiến hành
kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra số dư trên tài khoản
khách hàng ... nếu đủ điều kiện thanh toán sẽ sử lý: lập chứng từ thanh toán
điện tử đối với nơi giao dịch tức thời và đủ điều kiện kỹ thuật hoặc ký tên trên
chứng từ rồi chuyển sang bộ phân thanh toán điện tử chuyên trách.
- Bộ phận thanh toán điện tử chuyên trách nhân chứng từ có trách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status