THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH VPBANK HÀ NỘI - Pdf 64

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI
NHÁNH VPBANK HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về Chi nhánh VPBank Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh VPBank Hà Nội (VPBank Hà Nội) được thành lập theo công văn chấp
thuận số 1128/NHNN-CNH ngày 06/10/2004, trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh
doanh trên địa bàn ra khỏi Hội sở tại số 4, phố Dã Tượng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Chi nhánh hoạt động trên sự kế thừa toàn bộ bộ máy, cơ cấu hoạt động cũng như
thị trường của Hội sở trước đây. Điều đó tạo ra những thuận lợi cho Chi nhánh trong
quá trình hoạt động so với các Chi nhánh thành lập mới khác trong cùng hệ thống. Sau
hai năm hoạt động, Chi nhánh đã kinh doanh có hiệu quả, có lợi nhuận cao nhất trong
toàn hệ thống, luôn dẫn đầu về huy động vốn và cho vay. Với những kết quả kinh doanh
ấn tượng trong một thời gian ngắn, Chi nhánh HN ngày càng vững chắc đi lên, quyết
tâm hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong năm 2007 và thực hiện chiến lược
dài hạn của cả hệ thống VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của cả nước.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức
Chi nhánh HN là Chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng VPBank, cơ cấu tổ chức:
- Toàn bộ Chi nhánh có 152 nhân viên, đa số có trình độ trên đại học.
- 7 phòng trực thuộc và 1 ban tín dụng.
- 5 chi nhánh cấp 2.
1 1
CHI NHÁNH CẤP 2 HOÀN KIẾM
PHÒNG GIAO DỊCH KHO QUỸ
CHI NHÁNH CẤP 2 CÁT LINH
CHI NHÁNH CẤP 2HAI BÀ TRƯNG
CHI NHÁNH CẤP 2TRẦN HƯNG ĐẠO
CHI NHÁNH CẤP 2CHƯƠNG DƯƠNG
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG A/O DOANH NGHIỆP

hàng là doanh nghiệp.
- Xây dựng các tiêu chí và điều kiện duyệt cho vay áp dụng thống nhất trong toàn
Chi nhánh HN.
- Thực hiện thẩm định và đề xuất việc cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh) cho
khách hàng doanh nghiệp.
- Chỉ đạo, kiểm tra, đào tạo và hướng dẫn thực hiện đúng và hiệu quả nghiệp vụ
cấp tín dụng.
3 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân)
- Xây dựng, thực hiện chính sách và kế hoạch tiếp thị, phát triển mối quan hệ
khách hàng cá nhân.
- Nghiên cứu và triển khai các sản phẩm, dịch vụ tín dụng phục vụ khách hàng cá
nhân thích hợp và hiệu quả như: cho vay mua và sửa chữa nhà trả góp, cho vay phục vụ
sinh hoạt, mua ô tô, cho vay du học…
- Soạn thảo chính sách tín dụng, các thể lệ, quy trình cho vay đối với các khách
hàng cá nhân.
- Xây dựng các tiêu chí và điều kiện duyệt cho vay áp dụng thống nhất trên toàn
Chi nhánh.
- Thực hiện thẩm định và đề xuất việc cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh) cho
khách hàng cá nhân.
- Chỉ đạo, kiểm tra, đào tạo và hướng dẫn thực hiện đúng và hiệu quả nghiệp vụ
tín dụng.
Phòng giao dịch kho quỹ
- Thực hiện mở và quản lý các loại tài khoản dùng trong quan hệ giao dịch với
khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản khách hàng (như thu chi
tiền mặt, chuyển khoản, giải ngân, thu nợ, thu lãi, thu phí…).
- Thực hiện các yêu cầu thanh toán và chi trả đối với khách hàng không có tài
khoản (như mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền, đổi tiền…).

chỉnh các chứng từ, hợp đồng trong thanh toán với các đối tác và khách hàng nước
ngoài, đảm bảo tính hợp pháp của các hợp đồng.
Phòng hành chính tổ chức
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp giúp lãnh đạo ngân hàng xây dựng, tổ chức
bộ máy các phòng ban, chi nhánh phù hợp với định hướng phát triển của VPBank.
- Thực hiện công tác thư ký cho Ban giám đốc, thư ký cho các Hội đồng, Ban của
Chi nhánh HN.
- Quản lý hành chính, tài sản của ngân hàng.
- Quản lý nhân sự, lao động, tiền lương và các chế độ phúc lợi trên toàn Chi
nhánh HN.
5 5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chi nhánh cấp 2
Dưới Chi nhánh HN là các Chi nhánh cấp 2 trực thuộc. Hệ thống các Chi nhánh
cấp 2 của Chi nhánh HN gồm:
- Chi nhánh Hoàn Kiếm – 24B Tông Đản, quận Hoàn Kiếm.
- Chi nhánh Cát Linh – 20A Cát Linh, quận Đống Đa.
- Chi nhánh Hai Bà Trưng – 222A Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng.
- Chi nhánh Trần Hưng Đạo – 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm.
- Chi nhánh Chương Dương – 478 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên.
Bộ máy tổ chức Chi nhánh cấp 2 bao gồm các thành phần chủ yếu sau:
- 1 giám đốc và có thể có 1 phó giám đốc.
- Phòng phục vụ khách hàng cá nhân.
- Phòng kế toán - giao dịch - kho quỹ.
- Tổ văn thư - hành chính - bảo vệ
(Không có phòng thẩm định tài sản đảm bảo, việc thẩm định sẽ được chuyển về
Chi nhánh cấp 1)
Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cấp 2:
- Huy động vốn: Chi nhánh cấp 2 được huy động vốn dưới các hình thức khác
nhau trong khuôn khổ các hình thức huy động mà Chi nhánh cấp 1 được phép thực hiện.

Đvt: đồng
Chỉ tiêu Số tiền
I. Thu nhập từ lãi
32,723,246,950
1. Chi từ lãi
77,516,786,165
2. Thu từ lãi
110,240,033,115
II. Thu nhập ngoài lãi
-13,058,052,557
1. Chi phí ngoài lãi
17,115,131,556
2. Thu ngoài lãi
4,058,078,999
III. Thu nhập trước thuế
19,666,194,393
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VP Bank Hà Nội 2006)
7 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh VPBank Hà Nội
2.2.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng
2.2.1.1. Cho vay mua nhà, sữa chữa nhà
- Khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn
VPBank.
- Đối tượng món vay: là chi phí mua nhà, mua nền nhà theo đất đã được qui
hoạch để xây dựng nhà mới, mua căn hộ, xây dựng, sữa chữa nâng cấp nhà.
- Điều kiện cho vay: các điều kiện về nhân thân theo qui định; có phương án vay
vốn rõ ràng; nguồn trả nợ chắc chắn; có một phần vốn tự có tham gia vào phương án; có
tài sản đảm bảo.
- Thời hạn cho vay: căn cứ vào mục đích vay, nguồn và kế hoạch trả nợ nhưng

2.2.1.3. Cho vay du học
Hiện nay nhu cầu đi du học ở nước ngoài của người dân Việt Nam rất lớn, một
phần do mức sống của xã hội ngày càng được nâng cao và sự giao lưu về văn hoá giáo
dục giữa các quốc gia ngày càng phát triển. Đáp ứng nhu cầu đó, VPBank đưa ra sản
phẩm cho vay hỗ trợ du học đối với các cá nhân, hộ gia đình.
- Đối tượng cho vay là công dân Việt Nam có con em, người thân đang du học
hoặc sắp có kế hoạch đi du học nước ngoài. Mục đích cho vay là xác minh tài chính bổ
sung hồ sơ xin phỏng vấn du học, thanh toán học phí, sinh hoạt phí và các chi phí khác
phát sinh trong quá trình học tập.
- Điều kiện cho vay ngoài các điều kiện về nhân thân theo quy chế cho vay của
ngân hàng, người vay còn phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với ngân hàng, có
thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ vay. Người vay phải có tài sản đảm bảo là
bất động sản, giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu chính phủ), và các tài sản
được chấp thuận khác.
- Mức cho vay theo nhu cầu và khả năng trả nợ của người vay, nhưng tối đa bằng
70% giá trị tài sản thế chấp, hoặc 95% giá trị tài sản cầm cố là các giấy tờ có giá, và các
mức được quy định khác.
- Thời hạn cho vay theo thời gian du học nhưng không quá 10 năm. Lãi suất cho
vay có thể áp dụng lãi suất cố định (thời hạn vay dưới 12 tháng), hoặc lãi suất thả nổi
với thời hạn lớn hơn.
9 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.1.4. Cho vay tiêu dùng khác
Ngoài ba loại cho vay chủ yếu trên, VPBank còn có các sản phẩm cho vay tiêu
dùng khác đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các cá nhân và hộ gia đình. Đó là các
nhu cầu chính đáng nhăm nâng cao mức sống và phục vụ cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày. Các điều kiện cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất, phương thức trả
nợ tuân theo qui chế cho vay tiêu dùng của VPBank.
2.2.2.Qui trình cho vay tiêu dùng tại VPBank Hà Nội
Qui trình cho vay tiêu dùng của VPBank áp dụng cho các cá nhân và hộ gia đình

phương án sử dụng vốn vay và các giấy tờ khác theo qui định.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
- Nhân viên tín dụng phải nghiên cứu kỹ hồ sơ vay vốn, tham khảo các thông tin từ
các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin từ đồng nghiệp và các nguồn khác có thể có
được để đảm bảo kết quả thẩm định có độ tin cậy cao. Trong quá trình thẩm định, người
thẩm định phải có thái độ làm việc khách quan. Các nội dung thẩm định gồm:
 Thẩm định về tư cách và lai lịch khách hàng: lịch sử xuất thân,
nghề nghiệp, sức khoẻ, quan hệ gia đình, tư cách bản thân và các
thông tin cần thiết khác.
 Thẩm định về mục đích sử dụng tiền vay: Mục đích vay tiền phải
hợp pháp, phương án sử dụng vốn phải có tính khả thi, có hiệu quả
kinh tế hoặc hiệu quả về mặt đời sống. Khách hàng giải trình được
các nguồn thu nhập bảo đảm trả nợ.
 Thẩm định về tài sản bảo đảm : nhân viên tín dụng trực tiếp định
giá tài sản đảm bảo là các chứng từ có giá hoặc là xe ô tô hình
thành từ vốn vay. Các trường hợp khác sẽ do phòng thẩm định tài
sản đảm bảo thẩm định.
Bước 3: Tổng hợp hồ sơ trình ban tín dụng phê duyệt
12 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sau khi tiến hành thẩm định đầy đủ theo các nội dung hướng dẫn trong quy trình
này, nhân viên tín dụng tập hợp các tờ trình, báo cáo trình lên các cấp quyết định về tín
dụng của ngân hàng. Hồ sơ trình ban tín dụng gồm tờ trình thẩm định khách hàng, đánh
giá tài sản đảm bảo, hồ sơ vay do khách hàng cung cấp. Ban tín dụng trong thẩm quyền
của mình sẽ tiến hành quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay. Nếu cho vay sẽ quyết
định mức vay, thời hạn, lãi suất, phương thức trả nợ.
Bước 4 : Hoàn thiện hồ sơ và ký hợp đồng tín dụng
Nhân viên tín dụng phối hợp cùng phòng thẩm định tài sản đảm bảo bổ sung các
giấy tờ pháp lý: hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; đăng ký giao dịch bảo đảm tài
sản; yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm vật chất. Sau khi có đủ các giấy tờ cần thiết,

trđ, tăng tương đối 40% so với 2006. Tốc độ tăng doanh số trong năm 2005 có giảm xuống
là do áp lực cạnh tranh và sự khan hiếm nguồn vốn huy động trên thị trường.
Theo thời hạn cho vay, cho vay tiêu dùng được chia thành ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn. Trong đó cho vay trung hạn có tỉ trọng lớn nhất, phản ánh đúng thực trạng nhu
cầu mua sắm các vật dụng lâu bền như ô tô, bất động sản. Tỉ trọng cho vay trung hạn
năm 2004 là 58.40%, tăng dần lên 60.05% năm 2005 và 62.46% năm 2006. Tốc độ tăng
của doanh số cho vay trung hạn cũng đạt cao nhất so với ngắn hạn và dài hạn. Doanh số
trung hạn 2004 là 114,846 trđ, nhưng đến năm 2005 đã có sự tăng trưởng ngoạn mục
đạt tới 174,567 trđ, tăng 59,721trđ (52%). Năm 2005 đánh dấu sự mở rộng trong chi
tiêu cho tiêu dùng của người dân đối với các hàng hoá lâu bền. Đến năm 2006, tốc độ
tăng doanh số trung hạn đã giảm xuống nhưng vẫn đạt ở mức cao, 45.6% so với 2005 và
đạt tới giá trị 254,170 trđ.
Doanh số cho vay ngắn hạn và dài hạn có tỉ trọng nhỏ hơn trong tổng doanh số cho vay
tiêu dùng của chi nhánh. Đối với ngắn hạn: tỉ trọng lần lượt trong 3 năm là 17.41%,
16.92%, 16.31%; tốc độ tăng năm 2005 là 43.6%, đạt 49,173 trđ, năm 2006 là 35% đạt
66,384 trđ.
14 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 2: DOANH SỐ CHO VAY TIÊU DÙNG THEO THỜI HẠN
Đvt: trđ
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 Chênh lệch 05/04 Chênh lệch 06/05
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%)
Tuyệt
đối
%
Tuyệt
đối
%
Tổng doanh số 196,644 100.00 290,684 100.00 406,958 100.00 94,040 47.82 116,274 40.00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status