GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY PHÂN LÂN NUNG CHẢY VĂN ĐIỂN - Pdf 64

Chuyên đề tốt nghiệp Bùi Thị Thanh Giang-TC40A
GII PHP HON THIN CHNH SCH TN DNG THNG MI
TI CễNG TY PHN LN NUNG CHY VN IN
I. NH HNG PHT TRIN CA CễNG TY PHN LN NUNG
CHY VN IN TRONG THI GIAN TI
Bc vo nhng nm u tiờn ca th k 21, Cụng ty d kin phỏt trin theo
hng tip tc y mnh sn xut PLNC, mt sn phm truyn thng ng
thi phỏt trin cỏc loi phõn hn hp, nhiu cht dinh dng, c bit l cỏc
loi NPK-YT chuyờn dựng cho tng loi cõy trng, phự hp vi tng loi t,
ỏp ng yờu cu ca tin b k thut trong sn xut nụng nghip.
Cụng ty ó ra mc tiờu cn t c trong thi gian t nm 2000 n nm
2010 nh sau:
a sn lng phõn bún ca Cụng ty vo nm 2010 lờn 300-320 ngn
tn/nm trong ú PLNC l 230-240 ngn tn/nm v phn cũn li l cỏc
loi phõn bún hn hp khỏc trong ú YT-NPK l 60-80 ngn tn/nm.
Nõng cao mc thu nhp, bo m cụng n vic lm cho ton b cỏn b cụng
nhõn viờn.
Tng bc hng ti c phn hoỏ doanh nghip.
M rng th trng xut khu.
Trong thi gian ti, Cụng ty cũn phi gp rt nhiu khú khn, c bit l khi
nc ta v cỏc nc trong ASEAN chớnh thc thc hin hip nh AFTA. Mc
thu sut nhp khu i vi mt hng phõn bún gim xung cũn 0-5% vo nm
2003 v 0% vo nm 2006. Cụng ty cú thun li l a sn phm PLNC thõm
nhp vo th trng cỏc nc ASEAN cú t ai, cõy trng phự hp vi PLNC
vi u th v cụng ngh v ngun ti nguyờn Apatớt. Tuy nhiờn, vic hi nhp
AFTA cng dn ti mc cnh tranh trong nc tng cao. Nhng loi phõn
bún cú hm lng dinh dng cao c nhp khu vi giỏ thp hn cú th
cnh tranh mnh m vi cỏc Cụng ty trờn th trng trong nc.
Vỡ vy t c ch tiờu ra, Cụng ty Phõn lõn nung chy Vn in cn
hon thin hot ng kinh doanh ca mỡnh, tỡm cỏch ỏp ng nhu cu khỏch
hng mt cỏch cao nht. Bờn cnh cỏc bin phỏp v cụng ngh-khoa hc k

365
Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu tiêu thụ
Giá trị các khoản phải thu
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Thanh Giang-TC40A
Nói chung Công ty không nên cấp TDTM vượt quá chu kỳ kinh doanh của khách
hàng, nhưng cũng không nên quá ngắn, không đủ tài trợ cho thời kỳ dự trữ của
khách hàng. Thời kỳ TDTM mà Công ty đưa ra nên đảm bảo cho một phần thời
kỳ phải thu của khách hàng.
Nhu cầu tiêu dùng:
Công ty nên căn cứ vào nhu cầu tiêu dùng của từng thị trường để quy định thời
kỳ tín dụng cho mỗi khách hàng kinh doanh trên thị trường đó. Tại những thị
trường mới như Hà Nam, Thái Bình, sản phẩm tiêu thụ chậm, Công ty nên quy
định thời kỳ tín dụng dài hơn cho khách hàng kinh doanh tại vùng này.
Rủi ro tín dụng:
Căn cứ vào mức độ rủi ro TDTM của từng khách hàng mà Công ty quy định thời
kỳ TDTM khác nhau. Khách hàng có độ rủi ro cao thì thời kỳ tín dụng thấp hơn.
Nếu hai khách hàng có cùng các điều kiện thì khách hàng nào có bảo lãnh của
ngân hàng hãy tài sản thế chấp có thể được hưởng thời kỳ TDTM dài hơn.
Giá trị khoản TDTM:
Nhìn chung, khối lượng mua hàng của khách hàng càng nhiều, giá trị của
khoản TDTM càng lớn thời kỳ tín dụng có thể được quy định càng dài.
Tính chất cạnh tranh:
Tính chất cạnh tranh trên thị trường phân bón ngày càng cao. Các Công ty sản
xuất kinh doanh phân bón đều quy định chính sách TDTM nhằm tăng cường
khả năng cạnh tranh. Bởi vậy, để nâng cao sức cạnh tranh của mình, Công ty
nên nghiên cứu quy định về chính sách TDTM của đối thủ cạnh tranh để đưa ra
thời kỳ TDTM hợp lý.
Như vậy, Công ty cần phải xem xét toàn bộ các yếu tố trên để từ đó đưa ra
quyết định hợp lý về thời kỳ TDTM đối với từng khách hàng.

Thứ nhất, chi phí nguồn tài trợ của công ty: do Công ty tài trợ cho các khoản
phải thu bằng các nguồn nợ ngắn hạn và bằng vốn chủ hữu, chi phí cho các
nguồn tài trợ chính là chi phí vốn bình quân của Công ty được xác định theo
công thức:
WACC = W
d
*K
d
+ W
s
*K
s
.
Trong đó: W
d
: tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn.

W
s
: tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn

4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bïi ThÞ Thanh Giang-TC40A
K
d
: tỷ trọng chi phí nợ ngắn hạn.
K
s
: chi phí vốn chủ sở hữu.
Ở đây, chi phí nợ ngắn hạn của Công ty phát sinh từ chi phí của các khoản

lợi. Như đã phân tích trong chương I, Công ty nên sử dụng thương phiếu.
Sau mỗi đợt giao hàng, Công ty có thể lập hối phiếu yêu cầu khách hàng thanh
toán số tiền hàng mà họ chịu vào một ngay nhất định. Trên hối phiếu ghi rõ số
tiền mà khách hàng chưa trả, thời hạn trả nợ, địa điểm giao nhận tiền…Trong
một số trường hợp, để đảm bảoviệc thanh toán chặt chẽ hơn, Công ty có thể
yêu cầu khách hàng lập kỳ phiếu.
Việc sử dụng thương phiếu làm công cụ tín dụng sẽ tạo cho Công ty một nguồn
tài trợ linh hoạt cho ngân quỹ. Khi gặp vấn đề về ngân quỹ, Công ty có thể dùng
thương phiếu làm tài sản thế chấp để vay vốn ngân hàng hoặc bán lại thương
phiếu cho ngân hàng. Điều này giúp cho các khoản phải thu của Công ty có tính
lỏng cao hơn.
Bên cạnh đó, Công ty cũng có thể sử dụng thương phiếu để xử lý các khoản nợ
khó đòi. Bằng việc bán lại thương phiếu cho ngân hàng, Công ty đã chuyển việc
thu hồi nợ sang một tổ chức có điều kiện và có kinh nghiệm hơn trong việc thu
hồi nợ. Công ty chỉ phải chịu trách nhiệm trong trường hợp khách hàng mất
khả năng thanh toán.
1.2. Phân tích tín dụng
• Thu thập thông tin
Việc thực hiện chính sách TDTM là sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Để có
được chính sách TDTM hợp lý tức là đạt được mức lợi nhuận tối đa với mức rủi
ro trong giới hạn cho phép, Công ty cần xây dựng được các tiêu chuẩn tín dụng
để từ đó quyết định những khách hàng nào được cấp TDTM và những khách
hàng nào phải thanh toán tiền trước hoặc ngay sau khi giao hàng.
Để có thể cấp TDTM cho một khách hàng cụ thể nào đó, trước tiên, Công ty cần
có thông tin về khách hàng. Ở nước ta, để thu thập được các thông tin cần thiết
không phải dễ dàng. Tuy nhiên, Công ty có thể tìm kiếm từ các nguồn sau:
Thứ nhất, lịch sử thanh toán công nợ của khách hàng đối với chính Công
ty: đây là một nguồn có sẵn và có chi phí thấp nhất. Bởi vậy, Công ty nên tham
khảo nguồn này đầu tiên. Trong quan hệ mua bán, đã bao giờ khách hàng
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status