Giáo án lớp 1-Tuần 11 - Pdf 64

Gi¸o ¸n líp 1 1
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm2009
HỌC VẦN
Bài 42: VẦN ƯU, ƯƠU (2 tiết)
A- MĐYC: - HS đọc và viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Đọc được câu ứng dụng: Buổi trưa, Cừu theo mẹ ra bờ suối. Nó thấy bầy ....
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Hổ, báo, ... voi.
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài.
B- ĐDDH:
Tranh minh hoạ bài học: Từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói.
C- HĐDH: Tiết 1
I/KTBC: 2 HS viết và đoc: buổi chiều, yêu cầu, hiểu bài, già yếu.
2 HS đọc bài ở sgk.
II/BÀI MỚI:
1.GTB: - HS quan sát tranh, TLCH.
- GV gt và ghi bảng: ưu, ươu. HS đọc theo: ưu, ưou.
2. Dạy vần:
a) Dạy vần ưu:
- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần ưu có âm ư ghép với âm u. Âm ư đứng
trước, âm u đứng sau.
So sánh ưu với iu: Giống: đều kết thúc bằng u.
Khác: ưu bắt đầu bằng ư, iu bắt dầu bằng i.
- Đánh vần và đọc trơn:
+ GV đvần mẫu ưu: ư - u - ưu. HS nhìn bảng đvần, đọc trơn: ưu. GV sửa lỗi.
+ GV viết bảng: lựu, và đọc: lựu.
+ HS ptích: Trong tiếng lựu, có âm l đứng trước, vần ưu đứng sau, thêm dấu
thanh nặng ở dưới âm ư.
- GV đánh vần: lờ - ưu - lưu - nặng - lựu. HS đánh vần: Cá nhân, đồng thanh.
GV sửa lỗi.
Đọc trơn: trái lựu. Cá nhân, ĐT. GV sửa nhịp đọc cho HS.
- HS đọc xuôi, ngược. GV sửa lỗi. (Lớp, nhóm).

+ HS tìm tiếng mới, giải thích câu.
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng.
+ 3 HS đọc lại. Lớp nhận xét.
b) Luyện viết:
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao. GV
theo dõi, uốn nắn.
c) Luyện nói:
- HS đọc yêu cầu của bài: Hổ, báo, ... voi.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Trong tranh vẽ gì?
? Những con vật này sống ở đâu? (rừng hoặc sở thú).
? Trong những con vật này, con nào ăn cỏ?
? Con nào thích ăn mật ong?
? Con nào to xác nhưng rất hiền lành?
? Em còn biết các con vật nào ở trong rừng nữa?
? Em có biết bài thơ hay bài hát nào về những con vật này ko? Hát hoặc đọc
cho cả lớp nghe.
Trò chơi: Thi ghép nhanh các tiếng, từ ứng dụng.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo.
- GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học. Xem trước
bài 43.
1
Gi¸o ¸n líp 1 1
TOÁN
Bài 39: LUYỆN TẬP.(trang 60)
A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- L àm đ ược các phép tính trừ và bảng trừ trong các số đã học.
- Bi ết biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.

GV viết bt vào 4 tờ giấy, gắn lên bảng cho 4 nhóm lên thi tiếp sức. Nhóm nào
làm nhanh, làm đúng thì thắng cuộc. Phần thưởng là 1 tràng pháo tay.
+ 2 - 1 + 0 - 3 + 1 - 0
3
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm, chữa bài, nhận xét và tuyên dương HS.
- VN làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau.
1
Gi¸o ¸n líp 1 1
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1
A- MỤC TIÊU:
1. Giúp HS: C ủng c ố nh ững hi ểu bi ết t ừ b ài 1-5
-Biết y êu qu í bạn bè ,th ầy giáo,cô giáo trường lớp ....
-Biết gi ữ g ìn v ệ sinh c á nh ân ,....y êu quí gia đình của mình ,biết lễ phép với
anh chị ,nhường nhịn em nhỏ
2. HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình..
B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
-Học sinh trả lời câu hỏi: Vì sao phải lễ phép với anh chị và nhường nhịn
em nhỏ.(1-2 hs)
-Em đã làm được điều đó chưa và làm như thế nào ?
2.Dạy học bài mới: Thực hành kĩ năng giữa kì 1
-Hoạt động cả lớp học sinh trả lời lần lượt các câu hỏi :
+Trẻ em có quyền gì ?
+Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp Một
+Thế nào là ăn mặc gọn gàng ,sạch sẽ ?
+Ăn mặc sạch sẽ có ích lợi gì ?
+Vì sao phải giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập?
+Trẻ em có những bổn phận gì ?

a) Ôn các vần vừa học:
- HS đọc âm, GV chỉ âm. - HS chỉ âm và đọc vần.
- HS ghép âm tạo thành vần.
- HS đọc lại: eo, ao, au, âu, iu, êu, iêu, yêu, ưu, ươu.
- HS đọc các từ ngữ ứng dụng: GV gb, HS đọc: Nhóm, cá nhân, lớp.
+ HS đọc tiếng sau khi tìm vần vừa ôn.
+ HS đọc từ. GV chỉnh sửa phát âm và giải thích từ.
+ GV đọc lại. 3 HS đọc. Lớp nhận xét.
b) Hướng dẫn viết:
- GV viết bảng, HS quan sát và nhận xét xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con.
- GV theo dõi, sửa sai: cá sấu, kì diệu.
Chú ý các chỗ nối và dấu thanh.
Tiết 2
3. Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- HS đọc lại toàn bộ phần học ở tiết 1: nhóm, bàn, cá nhân (sgk)
- HS đọc ứng dụng:
+ HS quan sát tranh, nhận xét tranh minh họa và đọc nhẩm.
+ GV gthiệu đoạn ứng dụng.
+ HS nhận xét về ngôi nhà của sáo.
+ HS đọc đoạn ứng dụng: Nhóm, lớp, cá nhân.
+ GV sửa phát âm. HS tìm tiếng mới.
+ GV đọc mẫu và giải thích, 3 HS đọc. Lớp nhận xét bạn đọc.
b) Luyện viết: cá sấu, kì diệu.
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết lại ở bảng lớp cho HS theo dõi.
- HS viết vào vở. GV theo dõi, sửa sai.
c) Kể chuyện: Sói và Cừu.
- GV kể diễn cảm có tranh minh hoạ kèm theo (sgk).

a) Giới thiệu các phép trừ 1 - 1 = 0.
- GV hdẫn HS qsát hình vẽ thứ nhất trong bài học và nêu BT: "Trong chuồng
có 1 con vịt, 1 con chạy ra khỏi chuồng. Hỏi trong chuồng còn lại mấy con vịt?"
- HS nêu lại BT rồi nêu câu TL: "1 con vịt bớt đi 1 con vịt còn 0 con vịt".
GV gọi HS nêu lại: "1 trừ 1 bằng 0".
- GV viết bảng: 1 - 1 = 0 (gb); HS đọc "một trừ một bằng ko". HS đọc lại.
b) Giới thiệu phép trừ 3 - 3 = 0. Tiến hành tương tự như phép trừ 1 - 1 = 0.
c) GV nêu thêm 1 số phép trừ nữa, HS tính kq và nx: "1 số trừ đi số đó thì
bằng 0"
2. Giới thiệu phép trừ "một số trừ đi 0".
GVHD, gợi ý để HS biết được 4 - 0 = 4, 5 - 0 = 5, ... Từ đó giúp HS nx: "Một
số trừ đi 0 thì bằng chính số đó".
3. Thực hành.
Bài 1: Tính.
- HS nêu yêu cầu, làm bài.
- GV theo dõi, uốn nắn. Chữa bài: HS đọc bài. Lớp và GV nhận xét.
1
Gi¸o ¸n líp 1 1
Bài 2: Tính.
Tương tự bài 1.
Bài 3: Viết phép tính thích hợp.
- HS nêu yêu cầu bài tập, qsát tranh vẽ rồi viết phép tính đúng.
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm.
a) Trong chuồng có 3 con ngựa, 3 con chạy ra khỏi chuồng. Hỏi trong chuồng
còn lại bn con ngựa? 3 - 3 = 0
b) Trong bình có 2 con cá, người ta vớt ra 2 con. Hỏi trong bình còn lại bn
con cá? 2 - 2 = 0
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS.
- VN học bài, xem bài sau.

- HS đọc xuôi, ngược. GV sửa lỗi. (Lớp, nhóm).
1
Gi¸o ¸n líp 1 1
- Ghép: HS ghép được: on, con, mẹ con.
b) Vần an: Tiến hành tương tự.
So sánh an với on: Giống: kết thúc bằng n.
Khác: an bắt đầu bằng a; on bắt đầu bằng o.
- Đánh vần: a - n - an; sờ - an - san - huyền - sàn, nhà sàn.
c) Hướng dẫn viết chữ:
- GV viết mẫu ở bảng và hdẫn HS: Vần on được viết bắt dầu từ âm o nối liền
với âm n, cao 2 li. Tương tự: an, mẹ con, nhà sàn.
- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?.
- HS viết vào bảng con. GV theo dõi, sửa sai, nhận xét.
d) Đọc TN ứng dụng:
- GV chép bảng các TN ứng dụng. HS đọc nhẩm.
- 1 HS đọc từ. Lớp tìm tiếng có vần mới, phân tích.
- HS đọc tiếng, TN ứng dụng. Lớp đọc ĐT.
- GV giải thích từ.
- GV đọc mẫu. 3 HS đọc lại.
- GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS.
Tiết 2
3. Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- HS nhìn sgk đọc lại toàn bộ phần học ở tiết 1. GV sửa lỗi phát âm.
- Đọc câu ứng dụng:
+ HS quan sát tranh minh họa, phát biểu ý kiến. GV nêu nhận xét chung.
+ HS đọc câu ứng dụng. GV sửa lỗi phát âm cho HS.
+ HS tìm tiếng mới, giải thích câu.
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng.
+ 3 HS đọc lại. Lớp nhận xét.

II/ BÀI MỚI: GV gtb và gb đề bài.
1. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Tính.
- HS nêu yêu cầu của bài: Tính.
- GV hdẫn HS làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ.
Chữa bài: HS đọc từng phép tính. Lớp nhận xét.
Bài 2: Tính.
- HS nêu yêu cầu của bài và cách làm bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ.
Chữa bài: HS đổi chéo vở để chữa bài cho nhau. (chú ý viết thẳng cột với
nhau)
Bài 3: Tính.
- GV nêu yêu cầu và hdẫn HS làm từng bài.
VD: 2 - 1 - 1; ta thấy 2 - 1 = 1; 1 - 1 = 0 2 - 1 - 1 = 0.
- HS làm bài. GV theo dõi, sửa sai.
Chữa bài: HS đọc bài làm của mình.
Bài 4: Điền dấu ><=.
- HS nêu cách làm bài, tự làm bài và chữa bài.
- GV theo dõi, uốn nắn thêm cho những HS còn yếu.
- 3 HS làm bảng lớp. Lớp nhận xét.
Bài 5: Viết phép tính thích hợp.
- HS xem tranh, nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- HS đọc bài làm của mình. Lớp nhận xét.
a) Bạn Nam có 4 quả bóng, bị bay đi 4 quả. Hỏi bạn Nam còn lại bn quả
bóng? 4 - 4 = 0.
b) Trong chuồng có 3 con vịt, đi ăn cả 3 con. Hỏi trong chuồng còn lại bn con
vịt? 3 - 3 = 0.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1

- Từng HS vẽ vào giấy về những người thân trong gđ mình.
- Từng đôi một kể với nhau về những người thân trong gđ.
KL: Gđ là tổ ấm của em. Bố, mẹ, ông, bà và anh (chị, em nếu có) là những
người thân yêu nhất của em.
HĐ3: HĐ cả lớp.
* Mục tiêu: Mọi người được kể và chia sẻ với các bạn trong lớp về gđ mình.
* Tiến hành:
GV động viên 1 số em dựa vào tranh đã vẽ giới thiệu cho các bạn trong lớp
về những người thân trong gđ mình.
- GV đặt CH: Tranh vẽ những ai?
Em muốn thể hiện điều gì trong tranh?
KL: Mỗi người khi sinh ra đều có gđ, nơi em được yêu thương, chăm sóc và
che chở. Em có quyền được sống chung với bố, mẹ và người thân.
1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status