hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Mỹ trong thời gian 2007 đến nay - Pdf 64

Ý KIẾN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

CH NG 2:ƯƠ
TH C TR NG XU T KH U CÀ PHÊ VI T NAM TRONG TH I GIAN QUAỰ Ạ Ấ Ẩ Ệ Ờ ...............27
1.6. Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt nam trong thời gian
gần đây ...................................................................................... 27
1.6.1. Sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam ..................... 27
1.6.2. Thị trường xuất khẩu .................................................. 29
1.6.3. Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam ..................... 30
1.6.4. Giá xuất khẩu ............................................................. 32
1.6.5. Cơ cấu và chủng loại ................................................. 36
1.6.6. Thuận lợi và khó khăn của xuất khẩu cà phê Việt Nam
37
1.7. Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường
Hoa Kỳ ....................................................................................... 38
1.7.1. Nhu cầu của thị trường Hoa Kỳ về sản phẩm cà phê
38
1.7.2. Thuế quan và các chính sách của Hoa Kỳ khi nhập
khẩu cà phê Việt Nam ...................................................... 39
1.7.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của
Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ. ................................... 40
1.7.4. Tình hình tiêu thụ cà phê ở Hoa Kỳ ........................... 43
1.7.5. Cung cà phê trên thị trường Hoa Kỳ .......................... 44
1.7.6. Kim ngạch và số lượng .............................................. 44
1.7.7. Cơ cấu và chủng loại ................................................. 46
1.7.8. Chất lượng và giá cả .................................................. 47
1.7.9. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp
xuất khẩu cà phê Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ ......... 50
1.7.10. Đánh giá về thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam
sang thị trường Mỹ ........................................................... 51
CH NG 3:ƯƠ
D BÁO VÀ GI I PHÁP THÚC Y XU T KH U CÀ PHÊ C A VI T NAM SANG THỰ Ả ĐẨ Ấ Ẩ Ủ Ệ Ị

thị trường Hoa Kì, đây là một trong những bạn hàng lớn nhất của cà phê Việt Nam. Tuy
nhiên thị phần của cà phê xuất khẩu Việt Nam ở thị trường này còn rất nhỏ bé và uy tín
cũng như vị thế là chưa cao. Trong khi đó Việt Nam có năng lực sản xuất cà phê rất lớn,
chúng ta có khí hậu và thỗ nhưỡng rất thích hợp với cây cà phê. Mặt khác Việt Nam đã
được cả thế giới biết đến là cường quốc xuất khẩu cà phê và thương hiệu cà phê Việt
Nam ngày càng khẳng định vị trí trên thị trường quốc tế. Tuy đứng sau Brazil về sản
lượng cà phê nói chung nhưng Việt Nam có lợi thế chính là có sản lượng cà phê Robusta
lớn nhất và giá thành sản xuất thấp nhất thế giới nhưng lại có một nghịch lý là giá thành
xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam lại thấp hơn so với các nước khác. Đặc biệt là ở
thị trường Hoa Kỳ, giá cà phê Việt Nam xuất sang Mỹ chỉ bằng 70% của Brazil,
Indonesia… Ngoài ra, cà phê Việt Nam chiếm chưa đến 15% số lượng và 6% tổng giá trị
nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ. Có thể thấy cà phê Việt Nam vẫn chưa thật sự phát huy
được thế mạnh ở ngay thị trường chính của mình. Do đó, em chọn đề tài “Thực trạng và
giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ ” để thấy
được những khó khăn cũng như hạn chế trong quá trình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang
Trang 4
Hoa Kỳ nhằm đề ra các giải pháp giải quyết những khó khăn, khắc phục những hạn chế
và thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng cà phê sang thị trường Hoa Kì.
Với đề tài này, phương pháp nghiên cứu chủ yếu của em là thu thập, xử lý, đánh giá
và phân tích thông tin, số liệu, bên cạnh đó dựa vào những lý luận kinh tế làm cơ sở.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt
Nam và phạm vi nghiên cứu là: hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị
trường Mỹ trong thời gian 2007 đến nay.
Kết cấu của bài nghiên cứu này bao gồm những phần chính sau:
Lời mở đầu.
Nội dung chính:
• Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa và tầm quan trọng của thị
trường Hoa Kì đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam
• Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hoa Kì trong
thời gian qua

công nghệ kỹ thuật cao… dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng mục tiêu của xuất khẩu
là đem lại lợi ích cho các nhà xuất khẩu và qua đó đem lại lợi ích cho quốc gia. Hoạt
Trang 6
động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng cả về không gian lẫn thời gian, có thể chỉ diễn
ra trong thời gian ngắn và cũng có thể diễn ra trong kéo dài hàng năm. Đồng thời nó có
thể được tiến hành trên toàn lãnh thổ của một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
1.1.2.Các hình thức hoạt động xuất khẩu
1.1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, công ty
xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hoá với
đối tác nước ngoài.
Theo hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp muốn có hàng hóa để xuất khẩu thì
phải có vốn thu gom hàng hóa từ các địa phương, các cơ sở sản xuất trong nước. Khi
doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thì hàng hóa thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thông thường có hiệu quả kinh doanh cao hon các
hình thức xuất khẩu khác. Bởi vì các doanh nghiệp có thể mua được những hàng hóa có
chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của mình cũng như của khách hàng với giá cả thấp
hơn. Tuy nhiên, đây là hình thức xuất khẩu có độ rủi ro lớn, hàng hóa có thể không bán
được do những thay đổi bất ngờ của khách hàng, của thị trường dẫn đến ứ đọng vốn khi
bị thất thoát hàng hóa.
1.1.2.2.Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác)
Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với
vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷ thác. Xuất khẩu uỷ
thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thác xuất khẩu và bên nhập khẩu.
Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điều kiện về giao dịch mua bán hàng hoá,
giá cả, phương thức thanh toán.... mà phải thông qua bên thứ 3 - người nhận uỷ thác.
Xuất khẩu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không được phép
kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp, uỷ thác cho
doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoá cho mình, bên nhận
uỷ thác được nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác.

khẩu trực tiếp qua biên giới quốc gia, đồng thời có cơ hội thu hồi vốn nhanh và lợi
nhuận cao.
1.1.2.7.Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên nhập nguồn nguyên
liệu, bán thành phẩm (bên nhập gia công) của bên khác (bên đặt gia công) để chế biến
thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu được phí gia công.
Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang được phát triển mạnh mẽ và được nhiều
quốc gia trong đó đặc biệt là quốc gia có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú
áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việc tạo việc làm và thu nhập
Trang 8
cho người lao động, họ còn có điều kiện đổi mới và cải tiến máy móc kỹ thuật công nghệ
mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối với bên đặt gia công, họ được lợi nhuận từ
chỗ tận dụng được giá nhân công và nguyên phụ liệu tương đối rẻ của nước nhận gia
công.
Hình thức xuất khẩu này chủ yếu được áp dụng trong các ngành sản xuất sử dụng
nhiều lao động và nguyên vật liệu như dệt may, giày dép,…
1.1.2.8.Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua những người môi
giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán hàng hoá với khối lượng lớn, có tính
chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay đổi được với nhau.
Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về một mặt hàng giao
dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định. Do đó giá cả công bố tại sở giao dịch
có thể xem như một tài liệu tham khảo trong việc xác định giá quốc tế.
1.1.2.9.Tái xuất khẩu
Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài những mặt hàng trước đây đã nhập
khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng như lúc đầu nhập khẩu.
Hình thức này được áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất được hay sản xuất
được nhưng với khối lượng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập vào để sau đó tái
xuất.
Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu với mục

+ Quy cách, chủng loại hay chất lượng của hàng hoá.
+ Thời điểm hàng hoá có thể thu mua.
+ Đơn giá ứng với từng loại hàng hoá và phương thức mua.
+ Đặc điểm kinh doanh của từng chân hàng.
Việc nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn có mục đích xác định mặt hàng dự định
kinh doanh xuất khẩu có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu của thị trường nước ngoài
về những chỉ tiêu như vệ sinh thực phẩm hay không dựa trên cơ sở đó người XNK có
những hướng dẫn cho người cung cấp điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của thị trường
nước ngoài.
Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu phải xác định được giá cả của hàng hoá
trong nước so với giá cả quốc tế như thế nào? Để từ đây có thể tính được doanh nghiệp
sẽ thu được lợi nhuận là bao nhiêu từ đó đưa quyết định chiến lược kinh doanh của từng
công ty.
Ngoài ra, qua nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu biết được chính sách quản lý của nhà
nước về mặt hàng đó như thế nào? Mặt hàng đó có được phép xuất khẩu không? Có
thuộc hạn ngạch xuất khẩu không? Có được nhà nước khuyến khích không?
Trang 10
Sau khi đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường hàng hoá thế giới (thị trường
xuất khẩu và thị trường trong nước (thị trường nguồn hàng xuất khẩu)) công ty tiến hành
đánh giá, xác định và lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất khẩu phù hợp với nguồn lực và
các điều kiện hiện có của công ty để tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu một cách có
hiệu quả nhất.
1.2.2.Lập phương án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu lượm trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường,
đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh. Phương án này là kế hoạch hoạt động của
đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doanh.
Việc xây dựng phương án kinh doanh bao gồm các bước sau:
a. Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân
b. Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
c. Đề ra mục tiêu

Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng (hoặc đặt
hàng) mà phía bên kia đưa ra khi đó hợp đồng được thành lập. Một chấp thuận có
hiệu lực về mặt pháp luật, cần phải đảm bảo những điều kiện dưới đây:
- Phải được chính người nhận giá chấp nhận
- Phải đồng ý hoàn toàn về điều kiện với mọi nội dung của chào hàng.
- Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ea đề nghị.
Xác nhận (Confirmation)
Hai bên mua bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện
giao dịch, có khi cẩn thận ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là
văn kiện xác nhận. Văn kiện do bên bán gửi thường gọi là nhận bán hàng do bên
mua gửi và giấy xác nhận mua hàng. Xác nhận thường được lập thành 2 bản, bên
xác nhận ký trước rồi gửi cho bên kia. Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả
lại một bản.
Các bước giao dịch của hoạt động thương mại quốc tế:
b. Các hình thức đàm phán
Đàm phán giao dịch qua thư tín.
Trang 12
Hỏi giá Chào hàng Đặt hàng Hoàn giá Chấp nhận
Xác nhận
Ngày nay đàm phán thông qua thư tín và điện tín vẫn còn là một hình thức chủ
yếu để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc
ban đầu thường qua thư từ. Ngay cả sau này khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ
trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải qua thư từ thương mại.
Ưu điểm: tiết kiệm được nhiều chi phí, trong cùng một lúc có thể giao dịch với
nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhau, người viết thư có điều kiện để cân
nhắc suy nghĩ tranh thủ ý kiến nhiều người và có thể khéo léo dấu kín ý định thực
sự của mình.
Nhược điểm: đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán sẽ trôi
qua. Tuy nhiên với sự phát triển của mạng Internet như hiện nay thì nhược điểm
này đã được khắc phục phần nào. Với đối phương khéo léo già dặn thì việc phán

- Mọi điều khoản của hợp đồng phải đúng với luật lệ của hai quốc gia và thông lệ
quốc tế.
- Ngôn ngữ của hợp đồng là ngôn ngữ hai bên cùng chọn và thông
1.2.4.Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Đây là một là một công việc tương đối phức tạp nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia
và luật quốc tế, đồng thời bảo đảm quyền lợi quốc gia và uy tín của doanh nghiệp.
Để bảo đảm yêu cầu trên doanh nghiệp thường phải tiến hành các bước chủ yếu sau:
Sơ đồ xuất khẩu hàng hoá
Tuỳ thuộc vào từng hoạt đồng xuất khẩu mà cán bộ xuất khẩu phải thực hiện các
nghiệp vụ khác nhau. Trình tự các nghiệp vụ cũng không cố định.
1.2.5.Phân tích đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doanh
Đây là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu,
là căn cứ để điều chỉnh và tiếp tục hoạt động kinh doanh xuất khẩu một cách có hiệu
quả.
Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu được thể hiện bằng những chỉ tiêu như
doanh thu xuất khẩu, lợi nhuận xuất khẩu.
Trang 14
Xin giấy phép
Kiểm tra chất
lượng
Thuê tàu
Chuẩn bị hàng
Thủ tục thanh
toán
Kiểm tra hàng
hoá
Giải quyết tranh
chấp
Mua bảo hiểm
Làm thủ tục hải

phương
án kinh
doanh
Nghiên
cứu thị
trường,
xác định
hàng hóa
xuất
khẩu
Tổ chức
thực
hiện hợp
đồng
xuất
khẩu
Giao dịch
đàm phán
kí kết hợp
đồng
.

P
h
â
n

Trong thương mại quốc tế xuất khẩu không chỉ để thu ngoại tệ về mà còn là với mục
đích bảo đảm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hóa dịch vụ khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu, tích lũy ngoại tệ.

Trang 16
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất,
tạo ra lợi thế nhờ quy mô.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất
mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia.
- Xuất khẩu là một phương tiện quan trọng để cải tạo vốn và thu hút công nghệ từ các
nước phát triển nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản xuất mới.
- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường hiệu quả sản xuất
của từng quốc gia.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc.
Ngày nay, nhiều sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ phận được thực hiện ở các quốc gia
khác nhau. Để hoàn thiện được những sản phẩm này, người ta phải tiến hành xuất khẩu
linh kiện từ nước này sang nước khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh. Như vậy, mỗi
nước họ có thể tập trung vào sản xuất một vài sản phẩm mà họ có lợi thế, sau đó tiến
hành trao đổi lấy hàng hóa mà mình cần.
Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện
đời sống nhân dân
Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cân phải thêm lao
động, cần để xuất khẩu có hiệu quả thì cần tận dụng lợi thế lao động nhiều, giá rẻ ở nước
ta. Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân. Tác động củ xuất khẩu ảnh hưởng rất nhiều đến các lĩnh vực của cuộc
sống như tao ra công việc ổn định, tăng thu nhập….
Như vậy có thể nói xuất khẩu tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyết những vấn
đề thiết yếu của nền kinh tế. Điều này nói lên tính khách quan của tăng cường xuất khẩu
trong quá trình phát triển kinh tế.
1.3.1.3.Đối với doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng. Những yếu tố đó đòi hỏi doanh
nghiệp phải hình thành một cơ cấu phù hợp với thị trường.

cây có giá trị kinh tế cao, mà trồng cà phê còn giúp thực hiện phủ xanh đất trống đồi núi
trọc, bảo vệ môi trường sinh thái giúp cho nông dân có thể làm giàu trên chính vùng đất
của mình. Vì cây cà phê thích hợp với những vùng đất đồi, đặc biệt là cây cà phê
Robusta.
1.3.2.2.Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biếnXuất khẩu cà phê
Xuất khẩu cà phê giúp các doanh nghiệp có thêm lợi nhuận, thu được ngoại tệ để đầu
tư mua máy móc thiết bị mở rộng và nâng cao sản xuất từ đó tăng lợi nhuận và hiệu quả
Trang 18
trong hoạt động của mình. Tham gia kinh doanh xuất khẩu cà phê giúp các doanh
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp chuyên doanh về cà phê nâng cao được uy tín hình
ảnh của đơn vị trong con mắt các bạn hàng và trên thị trường thế giới từ đó tạo ra cho
doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh để nâng cao hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường tăng
thị phần và lợi nhuận. Với những doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, việc kinh doanh
xuất khẩu cà phê giúp doanh nghiệp có thêm mặt hàng để lựa chọn trong kinh doanh, từ
đó lựa chọn được mặt hàng kinh doanh có hiệu quả tăng lợi nhuận uy tín.
1.3.2.3.Với người sản xuất cà phê
Cà phê là sản phẩm trong nước có nhu cầu không cao do thói quen tiêu dùng của
người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thích uống trà hơn cà phê. Vì vậy
xuất khẩu cà phê sẽ tìm được đầu ra cho sản phẩm của người nông dân trồng cà phê,
giúp họ tiêu thụ được sản phẩm của mình và có thu nhập. Cà phê là một cây trồng rất
thích hợp với điều kiện thời tiết và thổ nhưỡng của Việt Nam, đặc biệt là vùng Tây
Nguyên và vùng Đông Nam Bộ. Cà phê là một loại cây có giá trị kinh tế cao nên việc
xuất khẩu cà phê sẽ giúp người nông dân trồng cà phê làm giàu trên chính mảnh đất của
mình.
Ngoài ra việc trồng cà phê xuất khẩu giúp họ giải tạo ra việc làm cho người nhà trong
thời buổi nông nhàn. Bên cạnh đó việc xuất khẩu cà phê còn giúp cho người nông dân
trồng cà phê được Nhà nước cũng như doanh nghiệp đầu tư vật tư, giống và kỹ thuật
chăm sóc sẽ làm cho họ nâng cao năng xuất lao động, cây trồng và chất lượng sản phẩm
qua đó tăng thu nhập cho chính họ.
1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

xuất khẩu. Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để
xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghê, may mặc
giầy dép…
1.4.2.2.Nhân tố công nghệ
Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, và
mang lại nhiều lợi ích, trong xuất khẩu cũng mang lại nhiều kết quả cao. Nhờ sự phát
triển của bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm phán với các
bạn hàng qua điện thoại, fax…giảm bớt chi phí, rút ngắn thời gian. Giúp các nhà kinh
doanh nắm bắt các thông tin chính xác, kịp thời. Yếu tố công nghệ cũng tác động đến
quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng hóa xuất khẩu. Khoa học công nghệ còn tác
động tới lĩnh vực vận tải hành hóa xuất khẩu, kỹ thuật nghiệp vụ trong ngân hàng…
Trang 20
1.4.2.3.Cơ sở hạ tầng
Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Cơ sở hạ tầng
gồm: đường xá, bến bãi hệ thống vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống ngân hàng… có
ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu nó thúc đẩy, hoặc kìm hãm hoạt động xuất khẩu.
1.4.2.4.Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nước
Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại
mà còn ảnh hưởng trong tương lai. Vì vậy doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nó
ở hiện tại, mặt khác doanh nghiệp phải có kế hoạch trong tương lai cho phù hợp.
Các doanh nghiệp ngoại thương khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nhận biết và
tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động kinh
doanh nói chung. Do vậy doanh nghiệp cần lợi dụng các chính sách của nhà nước về
hoạt động xuất khẩu cũng như không tham gia vào các hoạt động xuất khẩu mà nhà nước
không cho phép.
1.4.2.5.Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiến
lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu. Do vậy doanh nghiệp
cần quan tâm đến yếu tố tỷ giá vì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ, từ
đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Để biết được tỷ giá hối đoái,

hạn chế hoặc mở rộng các khả năng của doanh nghiệp vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu theo chiểu hướng khác nhau,
tốc độ và thời gian khác nhau…tạo nên một môi trường xuất khẩu phức tạp đối với
doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt, những thay đổi này để có
những phản ứng kịp thời, tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra khi tiến hành hoạt động xuất khẩu.
1.5.Tổng quan về thị trường Hoa Kỳ
Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ là một thị trường khổng lồ, dân số khoảng 310 triệu người,
GDP: 14,66 nghìn tỷ USD (2010), GDP đầu người/năm 47.200 USD (năm 2010).
Xuất khẩu. 1.270 tỷ USD (2010)
Mặt hàng xuất khẩu: sản phẩm nông nghiệp (đậu nành, hoa quả, ngô) 9,2%, nguyên
liệu công nghiệp 26,8%, tư bản phẩm (thiết bị bán dẫn, máy bay, linh kiện ô tô, máy vi
tính, thiết vị viễn thông) 49%, hàng tiêu dùng (ô tô, dược) 15%.
Các bạn hàng chính: Canada 19,37%, Mexico 12.21%, Trung quốc 6.58%, Nhật
4,84%, Đức 4.1%, UK 4.33%
Nhập khẩu: 1.903 tỷ USD (2010)
Trang 22
Mặt hàng nhập khẩu: sản phẩm nông nghiệp 4,9%, nguyên liệu công nghiệp 32,9%
(dầu thô 8,2%), tư bản phẩm 30,4% (máy vi tính, thiết bị viễn thông, linh kiện ô tô, máy
văn phòng), hàng tiêu dùng31,8%(ô tô, quần áo, dược, đồ nội thất, đồ chơi)
Các bạn hàng chính: Trung quốc 19.3%, Canada 14.24%, Mexico 11.12%, Nhật
6,14%, Đức 4,53%
Bảng 1.1. Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Hoa Kỳ những năm vừa qua
Đơn vị: tỷ USD
(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)
1.5.1.Vài nét về Hiệp định thương mại Việt Mỹ.
Hiệp định ký ngày 14-7-2000 bắt đầu có hiệu lực tháng 12-2001.
Nội dung Hiệp định gồm 4 vấn đề:
- Thương mại dịch vụ
- Thương mại hàng hoá

xuất khẩu về Mỹ.
1.5.4.Cơ hội và thách thức của doanh nghiệp khi xuất khẩu vào Hoa Kỳ
1.5.4.1.Cơ hội
Hoa kỳ là thị trường khổng lồ, đa dạng và có nhu cầu lớn đối với nhiều loại hàng hóa
bởi đây là quốc gia đa chủng tộc, GDP trên đầu người cao, xếp thứ 10 trên thế giới (đạt
47.200 USD/người năm 2010) và đặc biệt người dân ở Hoa Kỳ có thói quen mua sắm,
dịch vụ tài chính phát triển. Năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ
của Hoa Kỳ đạt khoảng 2.329,6 tỷ USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm 2009. Đây thực
sự là thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới.
Hàng hóa Việt Nam có nhiều cơ hội xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ hơn các thị
trường Nhật Bản và Tây Âu bởi người tiêu dùng Mỹ không quá khó tính như nhiều quốc
gia khác. Nhờ vậy, số lượng mỗi đơn hàng thường lớn.
Một đóng góp không nhỏ của thị trường Hoa Kỳ vào khả năng xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam còn phải kể đến là cộng đồng người Việt tại đây. Theo kết quả “Nghiên
cứu về cộng đồng người Mỹ” do chính phủ Mỹ thực hiện từ năm 2005 được công bố
mới đây cho thấy có khoảng 1,5 triệu người Việt đang sống tại Hoa Kỳ, chiếm khoảng
10,5% tổng số người Mỹ gốc châu Á, là cộng đồng lớn thứ tư sau Trung Quốc, Ấn Độ,
Philippines. 1,5 triệu người Việt Nam tại Hoa Kỳ hàng ngày vẫn ăn các món ăn Việt
Nam và vẫn cần những thực phẩm như ở Việt Nam vì vậy đây là một thị trường lớn và
hấp dẫn cho các mặt hàng thực phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam. Thêm vào đó,
cộng đồng người Việt tại Hoa Kỳ sẽ là chiếc cầu nối hiệu quả để doanh nghiệp Việt
Nam đưa hàng sang Hoa Kỳ.
Trong thời gian tới đây cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ có thể chưa có
thay đổi lớn. Các nhóm hàng chủ yếu vẫn là dệt may, giầy dép, đồ gỗ, thủy sản, dầu mỏ,
cà phê, điều. Sau đó, với đầu tư đang tăng lên (đặc biệt là khu vực đầu tư nước ngoài),
Trang 24
kim ngạch những mặt hàng mới như điện tử, điện gia dụng, gia công cơ khí, thực phẩm
chế biến sẽ tiếp tục tăng lên, trong đó điện tử sẽ nhanh chóng trở thành những mặt hàng
xuất khẩu chính sang Hoa Kỳ. Ngoài ra, Việt Nam sẽ trở thành nơi một số công ty Hoa
Kỳ đặt gia công phần mềm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status