ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CAO THỊ SINH
XÂY DỰNG CÔNG CỤ TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DẠY HỌC
CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG “CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Hà Nội - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CAO THỊ SINH
XÂY DỰNG CÔNG CỤ TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DẠY HỌC
CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG “CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG”
Chuyên ngành: Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 81 40 115
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THÁI HƢNG
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù đã cố gắng hết sức trong quá trình thực hiện luận văn nhưng
không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong các thầy giáo,
cô giáo, các nhà khoa học, các chuyên gia đóng góp ý kiến để tác giả hoàn
thiện nội dung và bổ sung thông tin nhằm phát triển cho các hướng nghiên
cứu tiếp theo.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Cao Thị Sinh
ii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Bộ Giáo dục và Đào tạo BGD & ĐT
Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Năng lực
NL
Năng lực dạy học
Bảng 1. 4. Nội dung chuẩn nghề nghiệp Thông tư 20/2018/TT-BGD&ĐT... 42
Bảng 2.1. Tổng quan và cơ sở lí luận.............................................................. 54
Bảng 2. 1. Nội dung chỉ báo đo năng lực dạy học của giáo viên tiểu học ...... 69
Bảng 2. 2. Kiểm định Cronbach's Alpha thang đo năng lực dạy học ............. 75
Bảng 2. 3. Kết quả phân tích hệ số Cronbach's Alpha (N=202) ..................... 77
Bảng 2. 4. Kết quả kiểm định KMO và Bartlet .............................................. 79
Bảng 2. 5. Phương sai trích của các yếu tố về năng lực ................................. 80
Bảng 2.7. Bảng các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố .......................... 81
Bảng 2. 6. Bảng mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân
tích nhân tố khám phá ..................................................................................... 83
Bảng 3. 1. Bảng mô tả mẫu khảo sát ............................................................... 85
Bảng 3. 9. Thống kê mô tả kết quả đánh giá Năng lựcdaạy học trên từng
nhóm nhân tố ................................................................................................... 92
Bảng 3. 10. Mô tả điểm trung bình phát triển chuyên môn bản thân ............. 93
Bảng 3. 12. Mô tả điểm trung bình năng lực xây dựng kế hoạch dạy học ..... 95
Bảng 3. 13. Mức độ năng lực xây dựng kế hoạch dạy học ............................. 97
Bảng 3. 14. Mô tả điểm trung bình năng lực .................................................. 98
hiểu đối tượng học sinh, quản lí lớp học ......................................................... 98
Bảng 3. 16. Mô tả điểm trung bình năng lực tổ chức dạy học trên lớp ........ 100
Bảng 3. 18. Mô tả điểm trung bình năng lực kiểm tra đánh giá theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh........................................................ 103
Bảng 3. 19. Mức độ năng lực kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh .................................................................................. 104
iv
Bảng 3. 20. Thống kê điểm trung bình năng lực dạy học theo vùng ............ 106
:Bảng 3. 22. Kết quả kiểm định Levene........................................................ 108
Bảng 3. 23. Kết quả kiểm định ANOVA ...................................................... 108
Bảng 3. 24. Kết quả kiểm định Multiple Comparisons ................................ 108
MỤC LỤC ...................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu ................................................................................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp giáo viên ............................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu về năng lực dạy học của giáo viên .............................. 11
1.1.3. Các nghiên cứu về cách thức đánh giá năng lực dạy học của giáo viên ..... 17
1.1.4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên một số nước trên thế giới ...................... 24
1.1.5. Chuẩn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ở Việt Nam ……………...26
1.1.6. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến năng lực dạy học của giáo viên.
......................................................................................................................... 29
1.2. Cơ sở lý luận của nghiên cứu ................................................................... 31
1.2.1. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên. .................................................... 31
1.2.2. Năng lực dạy học của giáo viên. ........................................................... 34
1.2.3. Đánh giá năng lực của giáo viên ........................................................... 37
1.3. Tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học giáo viên tiểu học ....................... 45
1.3.1. Nhóm năng lực phát triển chuyên môn bản thân .................................. 46
1.3.2. Nhóm năng lực xây dựng kế hoạch dạy học. ........................................ 46
1.3.3. Nhóm năng lực hiểu đối tượng học sinh, quản lí lớp học. .................... 46
1.3.4. Nhóm năng lực tổ chức dạy học trên lớp. ............................................. 47
1.3.5. Nhóm năng lực kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất,
vii
năng lực học sinh............................................................................................. 47
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 49
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.............. 51
2.1 Tiến trình nghiên cứu ................................................................................ 51
2.1.1. Nghiên cứu lý luận ................................................................................ 51
2.1.2. Nghiên cứu thực tiễn ............................................................................. 51
và ngoại thành ............................................................................................... 106
3.3.4. So sánh sự khác biệt về năng lực dạy học giữa các nhóm tuổi. .......... 107
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực dạy học ......................................... 109
3.5. Tương quan giữa các nhân tố năng lực dạy học với các yếu tố ảnh hưởng . 110
Tiểu kết Chƣơng 3 ....................................................................................... 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 118
PHỤ LỤC
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trên thời kì hội nhập cùng thế giới để bước vào cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Cuộc cách mạng này sẽ đề cập rất nhiều về
sự phát triển của công nghệ. Chính vì điều đó, nhà nước luôn chú trọng đầu tư
về mọi mặt để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ra nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu của xã hội. Đổi mới kiểm tra đánh giá là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của nền giáo dục. Để thực hiện được nhiệm vụ
này, người giáo viên cần có năng lực đánh giá trong giáo dục (Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, 2003), (Nguyễn Hữu Châu, 2008). Nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập
quốc tế, đánh giá năng lực dạy học của giáo viên là chủ đề được trao đổi trên
nhiều diễn đàn khoa học ở nước ta. Khi giáo viên có thể tự đánh giá năng lực
dạy học của bản thân, giúp giáo viên nhận ra ưu, nhược điểm và tự điều chỉnh
hạn chế trong quá trình dạy học sẽ thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh bằng
những tiết học chất lượng đúng mục tiêu bài học.
Bên cạnh đó, Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8 khóa
XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
thiết và nổi bật hơn là định hướng cho giáo viên mục tiêu chính không phải là
chạy đua theo bằng cấp, chứng chỉ mà thay vào đó là sự tâm huyết với nghề
giáo dục.
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, giáo dục tiểu học là cấp học đầu
tiên, học sinh tiểu học sẽ được cung cấp những tri thức, kỹ năng, giáo dục đạo
đức, phẩm chất phù hợp để làm nền móng cho các em tiến đến cấp học tiếp
theo. Để thực hiện được những nhiệm vụ kể trên, cần đòi hỏi giáo viên phải
có năng lực dạy học tốt, luôn có ý thức tự học hỏi nghiên cứu. Tuy nhiên,
chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến công cụ tự đánh giá “năng lực
dạy học” của giáo viên tiểu học đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở
phổ thông. Quy trình xây dựng chuẩn đánh giá năng lực dạy học cho giáo
2
viên phần lớn dựa vào phương pháp chuyên gia, chưa quan tâm vào việc sử
dụng phương pháp thực nghiệm. Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên tiểu
học đáp ứng yêu cầu đổi mới là nhiệm vụ cấp bách, góp phần thực hiện thành
công Thông tư 20 – Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Với những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: Xây dựng công cụ tự đánh
giá năng lực dạy học của giáo viên tiểu học đáp ứng “chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông” để thực hiện nghiên cứu nhằm mục đích
bước đầu tìm hiểu và xây dựng công cụ tự đánh giá về năng lực dạy học của
giáo viên tiểu học.
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu, xây dựng được công cụ tự
đánh giá năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học và sử dụng bộ công cụ để
tiến hành đánh giá theo các thành tố năng lực đề xuất làm cơ sở cho giáo viên
có thể tự điều chỉnh được năng lực thường xuyên trong quá trình dạy học của
bản thân góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi
thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng.
Phương pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn sâu một số giáo viên đang
giảng dạy các trường tiểu học ở phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tiến hành trao đổi, lấy ý kiến
chuyên gia (giảng viên) về nội dung những tiêu chí đã xây dựng theo khung lý
luận đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở phổ thông và chỉnh sửa theo
sự góp ý của chuyên gia với mục đích cuối cùng là chuẩn hóa lại bộ công cụ
tự đánh giá trước khi tiến hành khảo sát.
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phần
mềm SPSS 22 thống kê mô tả.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tìm đọc và tổng hợp các tài liệu để xây dựng khung lý thuyết về năng
lực giáo viên, cách thức đánh giá năng lực giáo viên; năng lực dạy học, cách
thức đánh giá năng lực dạy học.
4
Xây dựng công cụ tự đánh giá năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học
đáp ứng được yêu cầu về độ tin cậy theo lý thuyết đo lường đánh giá.
Thu thập dữ liệu, xử lí dữ liệu để xây dựng và thử nghiệm chuẩn hóa
công cụ đánh giá.
7. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.
6.1. Đối tượng nghiên cứu
Công cụ tự đánh giá về năng lực dạy học của giáo viên tiểu học đáp
ứng “chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông”.
6.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự đánh giá năng lực dạy học của giáo viên tiểu học.
8. Phạm vi nghiên cứu và thời gian khảo sát.
độ, niềm tin, giá trị và cam kết.
Cùng với quan điểm trên, Viện Giáo dục Quốc gia và cơ sở đào tạo
giáo viên của Singapore đã tiến hành nghiên cứu để đề xuất mô hình VSK
(Values – Skills – Knowledge) mô tả các đặc điểm mà một giáo viên cần có.
Bên cạnh đó, Viện Giáo dục ở Singapore cũng cho rằng “người học thế kỉ
XXI cần giáo viên của thế kỉ XXI - những người không chỉ sở hữu khả năng
đọc viết của thế kỉ XXI mà còn có khả năng tạo ra môi trường học tập cho
phép học sinh phát triển các kĩ năng của thế kỉ XXI. Giáo viên Singapore cần
phải có khả năng thích ứng, sẵn sàng học tập, tự tin đối phó với các vấn đề
không có giải pháp rõ ràng. Họ cần làm việc hiệu quả với những người khác
chủng tộc, quốc tịch và có khả năng giao tiếp hiệu quả”. Khung mô hình VSK
này được thể hiện ở 3 yếu tố giá trị của giáo viên: (i) Giá trị lấy người học
làm trung tâm: Đặc điểm cần có đầu tiên của giáo viên là dành sự quan tâm
của mình cho người học ở vị trí trung tâm và hãy tin rằng mọi đứa trẻ đều có
thể học được. Quá trình đào tạo GV sẽ nhấn mạnh đến việc giáo viên cần
nhận thức được tính cách cá nhân riêng lẻ của người học. (ii) Đặc tính của
GV: Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng cần có trách nhiệm giáo dục với
trẻ em, cần thể hiện được các tiêu chuẩn cao nghề nghiệp và sự nỗ lực học
tập. (iii) Phục vụ nghề nghiệp và cộng đồng: GV luôn cần học hỏi những
6
người đi trước và luôn nhiệt tình sẵn sàng cố vấn cho những người khác ở giai
đoạn sau trong sự nghiệp giáo dục. Họ cần có ý thức đóng góp công sức của
bản thân, có trách nhiệm với sự phát triển của cộng đồng trong tương lai.
Trong nghiên cứu của SIREP, các chuyên gia về đào tạo giáo viên được
giao nhiệm vụ tham dự hội thảo và tham gia vào một loạt các hoạt động thảo
luận nhóm và phân tích đánh giá. Dựa trên tiếp cận phân tích đáp ứng và thích
ứng nghề theo mô hình DACUM (Development a Curriculum) các chuyên gia
có năng lực. Quy trình đánh giá năng lực giáo viên cần thiết lập các tiêu chí
đánh giá để xác định các cấp độ thành tích của từng giáo viên ở mỗi khía
cạnh được đánh giá.
Với quan niệm năng lực là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng và thái
độ. Liên minh Châu Âu (EU) đã đưa ra khuyến nghị những năng lực mà GV
cần được trang bị.
8
Bảng 1. 1. Tiêu chuẩn năng lực GV Liên minh Châu Âu
Năng lực
Mô tả
Kiến thức – Kiến thức về môn học.
Hiểu biết
Kiến thức nội dung sư phạm (kiến thức về nội dung và cấu
trúc môn học).
Kiến thức sư phạm (kiến thức về quá trình giảng dạy và học
tập).
Kiến thức về chương trình giáo dục (kiến thức về chương
trình môn học) được kế hoạch hóa và hướng dẫn các nội dung
cụ thể của môn học.
Các cơ sở khoa học giáo dục (kiến thức liên văn hóa, lịch sử,
khoa học, xã hội).
Các khía cạnh về bối cảnh, giảng dạy, tổ chức của các chính
sách giáo dục.
Các vấn đề về hòa nhập và đa dạng.
học tập nag tính các nhân và trong các cộng đồng chuyên
môn.
Thích ứng với bối cảnh giáo dục đặc trưng bởi động lực đa
tầng với các ảnh hưởng lẫn nhau (từ cấp độ vĩ mô của chính
sách nhà nước để các cấp trung gian của nhà trường, và mức
độ vĩ mô của lớp học và động lực của người học).
Niềm tin, thái Nhận thức về nhận thức luận (các vấn đề liên quan đến tính
độ, giá trị và năng và sự phát triển lịch sử của môn học và địa vị của nó,
sự cam kết.
cũng như đối với các lĩnh vực môn học liên quan khác).
Khuynh hướng đối với sự thay đổi, tính linh hoạt, học tập liên
tục và nâng cao tính chuyên nghiệp, bao gồm học tập và
nghiên cứu.
Cam kết thúc đẩy việc học tập cho tất cả học sinh.
Có xu hướng thúc đẩy thái độ và thực hành dân chủ của sinh
viên với tư cách là công dân Châu Âu (bao gồm cả sự đánh
giá cao tính đa dạng và đa văn hóa).
Thái độ phản biện đối với việc giảng dạy của bản thân (thực
tiễn kiểm tra, thảo luận và đặt câu hỏi).
10
Năng lực
Mô tả
Khuynh hướng để làm việc nhóm, hợp tác và kết nối mạng.
Cảm giác tự hiệu quả.
Hoạt động của người GV biểu hiện trong tất cả các hình thức khác nhau
của công tác sư phạm, nhưng trước hết là ở giờ dạy trên lớp. Một giờ giảng
của giáo viên có kinh nghiệm, có năng lực phải là một giờ giảng có hiệu quả
cao, có tính giáo dục và tính phát triển. Muốn đạt được yêu cầu đó đòi hỏi
người giáo viên có năng lực giảng dạy. Giáo sư A.V.Pestrovski chia năng lực
sư phạm thành: Các năng lực dạy học, các năng lực thiết kế, các năng lực tri
giác, các năng lực truyền đạt, các năng lực giao tiếp, các năng lực tổ chức.
Trong đó theo ông các năng lực dạy học tạo khả năng xây dựng có kết quả
những phương pháp truyền thụ tri thức và kỹ xảo cho học sinh trên cơ sở hiểu
những quy luật chung của việc dạy học. Tại Anh, tổ chức đánh giá năng lực
dạy học của giáo viên được thực hiện bởi chính phủ và các tổ chức của chính
phủ. Đã xuất bản một văn bản hướng dẫn đánh giá năng lực dạy học giáo viên
gồm 5 lĩnh vực cơ bản:
+ Hiểu biết môn học
+ Thực hành môn học
+ Quản lý lớp
+ Đánh giá và theo dõi sự phát triển của học sinh
+ Nâng cao trình độ nghiệp vụ
Nói đến năng lực dạy học chính là nói đến năng lực sư phạm của người
giáo viên. Phạm Viết Vượng (2008), đưa ra định nghĩa “năng lực sư phạm là
tổ hợp các thuộc tính tâm lí đặc trưng của nhà giáo phù hợp với các yêu cầu
của hoạt động sư phạm và đảm bảo sự thành công của hoạt động sư phạm”.
Như vậy, năng lực sư phạm của nhà giáo nói chung cần có những yếu tố:
(1) Hiểu rõ mục tiêu, nguyên lí giáo dục, chương trình, nội dung môn
học và các đặc điểm tâm lí học sinh.
(2) Có kiến thức sâu về chuyên ngành, rộng về liên ngành, có hiểu biết
thực tiễn phong phú, có kinh nghiệm giáo dục.
12
13
NL đáp ứng với trách nhiệm xã hội là NL tạo nên những điều kiện
thuận lợi cho giáo dục trong nhà trường và cuộc sống bên ngoài nhà trường.
Tác giả Đặng Thị Kim Nga trong cuốn “Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II” đã đưa ra các nhóm năng
lực mà giáo viên cần có: Nhóm năng lực dạy học, nhóm năng lực giáo dục,
nhóm năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm. Trong đó, nhóm năng lực dạy
học gồm những yếu tố:
(1) Năng lực hiểu HS trong quá trình dạy học và giáo dục
Năng lực hiểu HS là khả năng “thâm nhập vào thế giới bên trong” của
trẻ, hiểu biết tường tận về nhân cách của chúng cũng như khả năng quan sát
tinh tế những biểu hiện tâm lí của HS trong quá trình dạy học và giáo dục.
Năng lực hiểu HS của GV biểu hiện ở:
(i) Khả năng xác định kiến thức đã có ở HS, từ đó xác định mức độ và
lượng kiến thức mới cần cung cấp cho HS;
(ii) Khả năng dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, xác định
được mức độ căng thẳng ở HS khi thực hiện các nhiệm vụ học tập;
(iii) Khả năng quan sát tinh tế và có thể xây dựng những biểu hiện
chính xác về lời giảng của mình đã được HS khác nhau lĩnh hội như thế nào.
Vì vậy, muốn hiểu HS, GV phải luôn quan tâm gần gũi các em với tình
thương và trách nhiệm; phải nắm vững chuyên môn, hiểu biết đầy đủ về tâm lí
của trẻ và kết hợp với những phẩm chất tâm lí cần thiết.
(2) Tri thức và tầm hiếu biết của giáo viên
Tri thức và tầm hiểu biết của GV là năng lực cơ bản, năng lực trụ cột
của nghề dạy học. Tri thức và tầm hiểu biết của GV biểu hiện ở:
(i) Nắm vững và hiểu biết rộng về môn mình phụ trách;
(ii) Thường xuyên theo dõi, nắm bắt xu hướng phát triển và phát minh
trong khoa học môn mình phụ trách và các khoa học lân cận;