Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tham vấn hướng nghiệp cho giáo viên Trung học phổ thông thành phố Nha Trang - Pdf 64

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN TRỌNG KHÁNH

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG THAM VẤN HƢỚNG NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN TRỌNG KHÁNH

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG THAM VẤN HƢỚNG NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8.140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ THU HOA

HÀ NỘI - 2020




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSVC:

Cơ sở vật chất

GD&ĐT:

Giáo dục và Đào tạo

GDHN:

Giáo dục hướng nghiệp

GV:

Giáo viên

HN:

Hướng nghiệp

HS:

Học sinh

THPT:

Trung học phổ thông

hướng nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông .................................. 22
1.3.4. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tham vấn hướng nghiệp cho giáo
viên trung học phổ thông ........................................................................ 23
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tham
vấn hướng nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông ........................... 27
Tiêu kiết chƣơng 1 ......................................................................................... 31

iii


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
THAM VẤN HƢỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ NHA TRANG ............................................. 32
2.1. Khái quát về tình hình Kinh tế - Xã hội, Giáo dục thành phố
Nha Trang ..................................................................................................... 32
2.1.1. Tình hình Kinh tế - Xã hội ............................................................. 32
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục phổ thông ....................................... 33
2.2. Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp khảo sát thực trạng ....... 36
2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng ................................................... 36
2.2.2. Đối tượng khảo sát ........................................................................ 36
2.2.3. Nội dung khảo sát .......................................................................... 37
2.2.4. Phương pháp khảo sát ................................................................... 37
2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trung học
phổ thông thành phố Nha Trang về kỹ năng tham vấn hƣớng nghiệp .... 37
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trung học phổ thông
thành phố Nha Trang về những yêu cầu đối với cán bộ làm công tác
tham vấn hướng nghiệp ........................................................................... 37
2.3.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trung học phổ thông
thành phố Nha Trang về mức độ cần thiết của các kỹ năng tham vấn
hướng nghiệp............................................................................................ 39

Tiểu kiết Chƣơng 2........................................................................................ 60
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
THAM VẤN HƢỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ NHA TRANG ............................................. 61
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 61
3.2. Biện pháp bồi kỹ năng dƣỡng tham vấn hƣớng nghiệp cho giáo viên ..... 63
3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền về tham vấn hướng nghiệp cho cán bộ
quản lý, giáo viên ở trường THPT .......................................................... 64
3.2.2. Huy động nguồn lực xây dựng lực lượng giảng viên, báo cáo
viên bồi dưỡng kỹ năng tham vấn hướng nghiệp cho giáo viên ............. 68
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng
theo hướng phát huy vai trò của giáo viên tham gia bồi dưỡng ............. 69
3.2.4. Xây dựng các chế độ hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất cho
hoạt động bồi dưỡng nâng cao kỹ năng tham vấn hướng nghiệp cho
giáo viên .................................................................................................. 72
v


3.2.5. Tập huấn bồi dưỡng kỹ năng tham vấn hướng nghiệp cho
giáo viên .................................................................................................. 73
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức bồi dưỡng và
đánh giá kết quả bồi dưỡng .................................................................... 75
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 77
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ...................................... 78
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................... 78
3.4.2. Nội dung, đối tượng khảo nghiệm ................................................. 79
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................ 79
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ..................................................................... 79
Tiểu kiết Chƣơng 3........................................................................................ 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 82

Thực trạng hình thức bồi dưỡng kỹ năng tham vấn hướng
nghiệp cho giáo viên THPT thành phố Nha Trang ................... 47
Bảng 2.9.
Thực trạng công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi
dưỡng kỹ năng tổ chức TVHN cho giáo viên THPT Thành
phố Nha Trang .......................................................................... 49
Bảng 2.10. Thực trạng công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng
tổ chức TVHN cho giáo viên THPT Thành phố Nha Trang .... 51
Bảng 2.11. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tham vấn
hướng nghiệp cho giáo viên THPT Thành phố Nha Trang ...... 52
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên THPT thành
phố Nha Trang .......................................................................... 53
Bảng 2.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng kỹ năng TVHN cho
giáo viên THPT thành phố Nha Trang ...................................... 55
Biểu đồ 3.1. Đánh giá của CBQL, giáo viên về mức độ cấp thiết của các
biện pháp bồi dưỡng kỹ năng TVHN cho giáo viên THPT
thành phố Nha Trang................................................................. 79

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, con người là trọng tâm của sự phát triển, là nhân
tố quyết định đảm bảo sự thắng lợi của sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Trong công cuộc phát triển
đất nước thì vấn để chuẩn bị cho thế hệ trẻ có năng lực nghề nghiệp phù hợp
với xu hướng phát triển của toàn cầu có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Công tác giáo dục hướng nghiệp (GDHN) là một nhiệm vụ đặc biệt

chọn sau này. Tuy nhiên, các em gặp nhiều khó khăn trong việc định hướng
chọn trường, chọn nghề luôn xảy ra; hầu như các em và gia đình các em đều
mong muốn được vào các trường Đại học. Thế nhưng sự hiểu biết và định
hướng nghề nghiệp của các em rất mơ hồ và hạn chế. Có nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan. Các em còn thiếu và không cập nhật những thông tin
cần thiết nên chọn nghề chưa phù hợp và đáp ứng được với thị trường lao
động, nhu cầu của xã hội. Về mặt chủ quan, nhìn tổng thể, đa số học sinh có
nhu cầu TVHN (TVHN), nhưng nhu cầu này chưa phù hợp, các em mới quan
tâm chủ yếu đến các nghề có thu nhập cao mà chưa quan tâm tìm hiểu các
khía cạnh khác như khả năng, năng lực, hứng thú cá nhân, những yêu cầu cần
thiết của nghề đối với người lao động, triển vọng phát triển các nghề ở địa
phương và nhu cầu nhân lực của xã hội... Trong thực tế hiện nay, các nhà
trường THPT chỉ mới dừng lại ở việc cung cấp thông tin tối thiểu về các
ngành nghề tuyển sinh của các trường đại học, cao đẳng mà không hề quan
tâm đến những yếu tố có liên quan khác. Do đó, khi học sinh muốn tìm hiểu
thêm các vấn đề khác có liên quan thì hầu như các nhà trường THPT đều
không đáp ứng, hoặc chưa định hướng cho học sinh về những nội dung cần
được tư vấn giúp các em ý thức được sự cần thiết và có nhu cầu cần phải được
tư vấn khi chọn nghề.Giáo viên THPT có vai trò quan trọng việc định hướng
và giúp đỡ học sinh chọn được ngành nghề phù hợp trong tương lai. Hay nói
cách khác là giáo viên THPT giữ vai trò chính trong công tác TVHN. Chính
2


vì vậy, việc tổ chức bồi dưỡng năng lực TVHN cho giáo viên THPT là việc
làm cần thiết và cấp bách để đáp ứng nhu cầu của học sinh và xã hội trong
giai đoạn hiện nay.
Từ những lý do đó, tôi chọn đề tài: "Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tham
vấn hướng nghiệp cho giáo viên Trung học phổ thông thành phố Nha
Trang" làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn góp một phần nào đó

nghiệp cho giáo viên THPT thành phố Nha Trang hiện nay đã được quan tâm
và có những chuyển biến nhất định, nhưng còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa

đáp ứng yêu cầu của học sinh. Nếu xác lập và được thực hiện đồng bộ các
biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHN cho giáo viên THPT thành phố
Nha Trang có tính hệ thống, khoa học và khả thi sẽ xây dựng được một đội
ngũ giáo viên THPT đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng làm công tác
TVHN cho các em học sinh trường THPT
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng TVHN
cho giáo viên trung học phổ thông ở các trường trung học phổ thông thành
phố Nha Trang.
7.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
10 Cán bộ quản lý, 70 giáo viên 3 trường THPT: Trường THPT Lý Tự
Trọng, Trường THPT Hà Huy Tập và Trường THPT Hoàng Văn Thụ trên địa
bàn thành phố Nha Trang
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, hệ thống, tổng hợp những tài liệu về hướng nghiệp,
TVHN… nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi
Phương pháp này sử dụng để điều tra trên đối tượng cán bộ quản lý,
giáo viên các trường THPT để tìm hiểu về công tác tổ chức bồi dưỡng tham
4


vấn hướng nghiệp để từ đó thống kê, tổng hợp thực trạng này một cách chi
tiết và cụ thể nhất.

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Hầu như phần lớn các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi
dưỡng giáo viên là vấn đề trọng tâm và xuyên suốt trong quá trình phát triển
giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để tất cả mọi người có cơ hội học
tập suốt đời, học tập thường xuyên để bổ sung kiến thức và đổi mới phương
pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển Kinh tế - Xã hội là phương châm
hành động của các quốc gia, của các nhà quản lý giáo dục, trong đó là giáo
dục hướng nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực
của các quốc gia.
Vào giữa thế kỉ XIX, ở Pháp xuất hiện cuốn sách “Hướng nghiệp chọn
nghề”. Đây là cuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề do sự
phát triển của ngành công nghiệp. khi đó, nước Pháp đã nhận thấy tính đa
dạng, của hệ thống nghề nghiệp, sự chuyên môn hoá phát triển so với giai
đoạn sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp, từ đó khẳng định tính cấp thiết
phải giúp đỡ học sinh đi vào “Thế giới nghề nghiệp” nhằm sử dụng hiệu quả
lao động trẻ. Năm 1975, Pháp tiếp tục tiến hành cải cách giáo dục nhằm vào
hướng: tăng kiến thức thực hành đối với các bộ môn khoa học tự nhiên, đưa
giáo dục kỹ thuật vào để đảm bảo sự thực tiễn giữa trường học và đời sống,
đồng thời vẫn giữ lại ý nghĩa của các môn khoa học xã hội và nhân văn, giảm
bớt tính hàn lâm trong việc học các kiến thức khoa học, tăng cường các kiến
thức có ý nghĩa thực tế và ý nghĩa hướng nghiệp để giúp học sinh chuẩn bị đi
vào đào tạo và cuộc sống nghề nghiệp. Năm 1985 dưới sự tác động của toàn
cầu hóa, tại Pháp có sự thay đổi về quá trình giáo dục nghề nghiệp. Giáo dục

6


hướng nghiệp tại một thời điểm phải chuyển sang giáo dục hướng nghiệp suốt
đời. Công tác đào tạo lại và bồi dưỡng phải có ý nghĩa đối với từng cá nhân,


cạnh khác nhau. “Đổi mới công tác hướng nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị
trường. Quán triệt chủ trương đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đẩy
mạnh việc củng cố và phát triển các trung tâm KTTH - HN - DN” của tác giả
Phạm Tất Dong. Kết quả cho thấy “Trong số những người không kiếm ra việc
làm có đến 85% là thanh niên. Trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm
thì 67,4% là không biết nghề”. Trên cơ sở đó, Ông xác định: “Chú trọng việc
hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tự tìm ra việc làm”,
đồng thời: “Tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho
học sinh... đây sẽ là một nguyên tắc rất cơ bản”.
Mối quan hệ giữa tri thức phổ thông và tri thức nghề nghiệp đã được
tác giả Hoàng Đức làm sáng tỏ:“Trong cơ chế đổi mới hiện nay vấn đề chuẩn
bị nghề nghiệp là một yêu cầu nóng bỏng của thực tế xã hội”[8]. Tri thức phổ
thông và tri thức nghề nghiệp có phần giao thoa ngày càng đậm nét. Phần giao
thoa đó ngày càng lớn nghĩa là công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề
phổ thông phát triển mạnh và được tiến hành sớm, đó là cơ sở cho việc định
hướng và phân luồng học sinh, chuẩn bị nguồn lực có chất lượng cho sự
nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Kết quả nghiên cứu của tác
giả hoàn toàn phù hợp với xu thế đổi mới của giáo dục hiện nay, đặc biệt là
giáo dục trung học phổ thông đang ngày càng không còn là nền giáo dục cho
một số ít người như vào những năm đầu thế kỷ XX, giáo dục THPT ngày nay
không phải chỉ để cho người học lên, mà còn chuẩn bị cho học sinh đi vào thế
giới lao động nghề nghiệp.
Công trình nghiên cứu Những bài giảng về quản lý trường học (NXB
Giáo dục, Hà Nội, năm 1985) của tác giả Hà Sỹ Hồ đề cập đến vấn đề: Thiết
lập và phát triển hệ thống hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam. Trong đó tác
giả xây dựng luận chứng cho hệ thống hướng nghiệp và dạy NPT trong điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đề xuất những hình thức phối
hợp giữa nhà trường, các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất hướng nghiệp9




Kết luận: Nhìn chung, những công trình, đề tài nghiên cứu đã có
những tác động nhất định đối với lĩnh vực tư vấn hướng nghiệp cho học sinh
trong nhà trường phổ thông ở các cấp học, các bình diện khác nhau, nhưng
vẫn còn thiếu những công trình, đề tài đi sâu vào bồi dưỡng kỹ năng TVHN
cho giáo viên THPT trong giai đoạn phát triển của xã hội hiện nay. Điều này
đã khẳng định tính cấp thiết của việc triển khai nghiên cứu đề tài này.
Hiện nay có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về tư vấn hướng
nghiệp cho học sinh, nhưng chỉ dừng lại ở mức độ tư vấn, chứ chưa đề cập
đến tham vấn hướng nghiệp. Vì thế đây là tính mới của đề tài.
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Tham vấn, tham vấn hướng nghiệp
* Tham vấn
Tham vấn tiếng anh gọi là Couselling là một hình thức trợ giúp tâm lý
xuất hiện rất lâu đời ở Phương Tây, Tuy nhiên ở Việt Nam vẫn còn rất mới
mẻ và thường được gọi là tư vấn tâm lý hoặc gọi chung là tư vấn, Tham vấn
không phải là hình thức tư vấn thông thường mà tham vấn là nói đến việc trợ
giúp tâm lý chứ không đơn thuần là giải đáp các thông tin, thắc mắc.
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ tham vấn tâm
lý, theo tài liệu UNICEF: Tham vấn không giống như một cuộc nói chuyện.
Tham vấn là một mối quan hệ, là một quá trình trong đó nhà tham vấn giúp
thân chủ cải thiện cuộc sống của họ bằng cách khai thác, hiểu và nhìn nhận
được nội dung, ý nghĩa, cảm giác và hành vi của họ. Nhà tham vấn không giải
quyết vấn đề của thân chủ
Theo tác giả Trần Thị Giồng, một nhà tham vấn ở nước ta được đào tạo
tại Mỹ đã đưa ra khái niệm tham vấn gói gọn trong trong chữ T, khái niệm
sau đó được mở rộng và phát triển lên bởi quá trình đào tạo, tập huấn của các
nhà nghiên cứu, giảng dạy bộ môn này
Tham vấn là một “Tiến trình” có mở đầu, có diễn biến và kết thúc. Nó

Parsons đã cho rằng thông qua các trắc nghiệp tâm lý sẽ phát hiện ra
12


những đặc điểm nhân cách khác nhau của mỗi người, Sau khi biết được các
đặc điểm nhân cách của các cá nhân thì nhà tham vấn sẽ giúp cá nhân đó tìm
hiểu về phân loại các ngành nghề trong thị trường lao động, và cuối cùng là
kết hợp những đặc điểm nhân cách với những ngành nghề phù hợp. Tuy nhiên
lý thuyết này đến nay không còn được sử dụng rộng rãi bởi nhiều lý do khác
nhau như các lý thuyết mới ra mang tính ứng dụng hơn, bên cạnh đó lý thuyết
này cũng có nhiều hạn chế, Đối với người làm công tác TVHN phải trả lời với
thân chủ là “Đối với những đặc điểm của tôi thì tôi nên làm những việc gì?”
là rất khó. Bên cạnh đó yếu tố về năng lực, sở thích của mỗi cá nhân luôn biết
động qua từng giai đoạn của cuộc đời, vì thế để xác định nghề nghiệp vào một
thời điểm nhất định nào đó mà không tính đến sự thay đổi là rất hạn chế.
Lý thuyết của Holland không phải là lý thuyết đầu tiên của TVHN
nhưng lại là lý thuyết tồn tại lâu bền nhất và được sử dụng nhiều nhất hiện
nay. Holland cho rằng đặc điểm nhân cách của mỗi cá nhân phải được xem xét
trong sự thống nhất của môi trường nghề nghiệp. Các nhà TVHN phải biết kết
hợp đặc điểm nhân cách với đặc điểm môi trường nghề nghiệp. Holland cho
rằng con người có xu hướng tìm kiếm những môi trường làm việc mà ở đó
người ta có thể thể hiện được cái tôi của mình, thể hiện được những đặc điểm
nhân cách của mình. Holland cũng nêu ra ý kiến, trong quá trình phát triển của
tuổi thơ sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển nhân cách sau này. Tuy nhiên lý
thuyết Holland bị coi là quá đơn giản và mang tính phân biệt về giới tính.
Lý thuyết thứ 3, là lý thuyết của Ann Roes, lý thuyết này còn được gọi
là lý thuyết nhu cầu (Need Approach). Bà nhấn mạnh sự tương tác qua lại
giữa con người và môi trường trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp, những
kinh nghiệm của thời thơ ấu sẽ liên quan đến việc lựa chọn nghề sau này, bà
cho rằng vô thức có vai trò rất lớn trong quá trình chọn lựa nghề nghiệp. Việc

thực tế. Nói khác đi, kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc hay một
hoạt động nào đó một cách có chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu cụ thể,
nhằm đạt được mục đích nhất định trong những điều kiện nhất định” [17].
14


Những quan niệm trên thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và
quan niệm cá nhân của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên hầu hết tất cả chúng ta
đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi con người áp dụng kiến thức
vào thực tiễn khách quan. Kỹ năng được hình thành do quá trình lặp đi lặp lại
một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có chủ đích
và định hướng rõ ràng.
Trong phạm vi đề tài này tôi chọn khái niệm: “Kỹ năng là khả năng vận
dụng những kiến thức thu được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế. Nói
khác đi, kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc hay một hoạt động nào
đó một cách có chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu cụ thể, nhằm đạt được
mục đích nhất định trong những điều kiện nhất định” [17] của tác giả Hoàng
Phê làm cơ sở lý luận cho đề tài của mình.
* Kỹ năng tham vấn hướng nghiệp
Mục đích cuối cùng của TVHN là các em học sinh lựa chọn được
ngành, nghề phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của bản thân, khả năng và năng
khiếu của mình trong một nhóm ngành nghề nào đó và đồng thời đáp ứng
được nhu cầu nhân lực của thị trường lao động. Để trợ giúp các em học sinh
đạt được mục tiêu đó, thì hoạt động tham vấn phải bắt đầu từ người được
tham vấn. Người được tham vấn (học sinh) đến với nhà tham vấn vì họ đang
gặp khó khăn để lựa chọn một ngành nghề phù hợp. Có thể các em chưa có
hiểu biết gì về bản thân, về khả năng của mình, về nghề nghiệp hay về thị
trường lao động; hoặc các em có biết một chút nhưng chưa đầy đủ; hoặc là
các em đang gặp mâu thuẫn giữa năng lực và hứng thú, giữa cái bản thân
mong muốn nhưng gia đình không cho phép, giữa nghề các em thích nhưng

* Tổ chức
Thuật ngữ “Tổ chức” được nhiều ngành khoa học sử dụng với ý nghĩa
không giống nhau:
Triết học định nghĩa “Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật. Sự
vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status