ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------
NGUYỄN KIM TỨ
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP
TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM THAO,
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------
NGUYỄN KIM TỨ
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP
TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM THAO,
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tinh thần giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Hội đồng khoa học và Quý thầy cô, anh chị
em đồng nghiệp và bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Kim Tứ
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................. iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 6
1.4.2. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 39
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 41
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIAO
TIẾP TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ ..................................................... 43
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục tiểu học của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ .......... 43
2.2. Mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu.......... 47
2.2.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 47
2.2.2. Nội dung khảo sát.............................................................................................. 47
2.2.3. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 48
2.3. Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu
trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ..................................... 48
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động
bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học............ 48
2.3.2. Thực trạng về nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng kỹ năng giao
tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường Tiểu học ........................................... 52
2.4. Thực trạng về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu
trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ..................................... 57
2.4.1. Thực trạng kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong
quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học ............................................................. 57
iv
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong
quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học .............................................................. 58
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong
quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học .............................................................. 62
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong
quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học ............................................................. 64
tiếp của đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ............. 83
3.2.6. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho đội ngũ hiệu trưởng phát huy
khả năng giao tiếp để quản lý toàn diện nhà trường ................................................ 86
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ............. 89
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .................................................................................... 89
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm .................................................................................... 89
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm .............................................................................. 90
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................................... 90
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 98
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BD
: Bồi dưỡng
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
: Tiểu học
THCS
: Trung học cơ sở
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thâm niên quản lý của đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện
Lâm Thao .................................................................................................. 45
Bảng 2.2. Độ tuổi của đội ngũ hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lâm Thao ... 45
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của
kỹ năng giao tiếp đối với Hiệu trưởng trong việc quản lý nhà trường ...... 48
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và giáo viên về các biểu hiện kỹ năng giao tiếp
của HT các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. ............ 50
Bảng 2.5. Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ thực hiện việc bồi
dưỡng các kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng trường
tiểu học ...................................................................................................... 52
Bảng 2.6. Nội dung bồi dưỡng về kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu
trưởng các trường tiểu học ........................................................................ 53
Bảng 2.7. Đánh giá của các khách thể điều tra về phương pháp bồi dưỡng kỹ
năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởngcác trường Tiểu học ........... 54
Bảng 2.8. Đánh giá của các hách thể điều tra về hình thức bồi dưỡng kỹ năng
giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường Tiểu học ................... 56
quản lý và rèn luyện phẩm chất của từng cán bộ quản lý. Điều đó cho thấy, Đảng và
Nhà nước ta đã khẳng định: việc đổi mới quản lý giáo dục các cấp là khâu đột phá
để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục. Tại Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TƯ
khoá VIII, Đảng ta cũng đã xác định nhiệm vụ cho Giáo dục-Đào tạo là: “Đổi mới
cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ
máy quản lý giáo dục - đào tạo”. Để đổi mới quản lý giáo dục, chúng ta phải quan
tâm đến công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, từng bước nâng cao trình độ
cho đội ngũ này. Bởi vì, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Muôn việc thành công
hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”.
Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng mềm hay kỹ năng sống cực kỳ
quan trọng trong thế kỷ 21. Đó là một tập hợp những quy tắc, nghệ thuật, cách ứng
xử, đối đáp được đúc rút qua kinh nghiệm thực tế hằng ngày giúp mọi người giao
tiếp hiệu quả thuyết phục hơn. Có thể nói khả năng giao tiếp đã được nâng lên thành
nghệ thuật giao tiếp bởi trong bộ kỹ năng này có rất nhiều kỹ năng nhỏ khác như kỹ
năng lắng nghe, kỹ năng thấu hiểu, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cơ thể, kỹ năng sử
dụng ngôn từ, âm điệu… Để có được khả năng giao tiếp tốt đòi hỏi người sử dụng
phải thực hành thường xuyên, áp dụng vào mọi hoàn cảnh mới có thể cải thiện khả
năng của mình.
Hiện nay, trong công tác quản lý của các nhà trường phổ thông nói chung và
của trường tiểu học nói riêng còn gặp nhiều vấn đề bất cập về kỹ năng cũng như
nghiệp vụ quản lý. Hiệu trưởng các trường tiểu học đều được phát triển từ giáo viên
1
có trình độ sư phạm về chuyên môn còn trình độ cũng như năng lực của một người
quản lý thì hầu như chưa được đào tạo một cách bài bản, hệ thống. Họ làm việc chủ
yếu bằng kinh nghiệm do bản thân tự học hỏi, kết hợp với những kiến thức được bồi
dưỡng theo từng chuyên đề hoặc theo vụ việc. Do đó chất lượng hoạt động quản lý
trong các nhà trường còn nhiều bất cập, trong công việc khi cần giải quyết các tình
học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”, làm đề tài luận văn để nghiên cứu với mong
muốn góp phần nâng cao kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng
trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện pháp
tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu trưởng các trường
tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
tiểu học hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường
Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho Hiệu
trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết khoa học
Quá trình bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường
tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ còn có những hạn chế nhất định như: Một số
cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng giao tiếp trong quản lý; Nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng chưa đáp
ứng được yêu cầu thực tiễn. Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ
năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ phù hợp với tình hình thực tiễn thì hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng sẽ được
nâng cao, góp phần phát triển kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ hiệu trưởng các trường
tiểu học trên địa bàn huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho
hiệu trưởng trường tiểu học.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng về tổ chức và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp
tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng trường Tiểu học nhằm xây dựng khung lý thuyết
cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập thông tin trên diện rộng về thực trạng hoạt
động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Bảng hỏi được xây dựng với các câu hỏi đóng và mở để khảo sát ý kiến các cán
bộ quản lý (hiệu trưởng và phó hiệu trưởng) trường tiểu học; cán bộ phòng Giáo dục và
4
Đào tạo, sở Giáo dục va đào tạo; giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi trực tiếp với một số cán bộ quản lý phòng Giáo dục và Đào tạo, giáo viên
tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao về hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong
quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong quản lý cho hiệu
trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ nhằm thu thập thông tin
thực tiễn cho đề tài.
7.2.4. Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động
Phân tích nội dung, chương trình, hình thức… bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp
trong quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ của
phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lâm Thao trong năm học 2017-2018 để thu thập
thông tin thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dưỡng
TRONG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Trong lịch sử phát triển của loài người, ngôn ngữ có một vai trò quan
trọng trong đời sống cộng đồng và đời sống của mỗi con người. Nó thúc đẩy sự
phát triển của tư duy, là cơ sở của nhận thức xã hội và là phương tiện để giao tiếp.
Thông qua tiếng nói, mỗi người thực hiện việc giao tiếp trong xã hội. Ngày nay,
ngoài tiếng mẹ đẻ, để tiếp nhận và giao tiếp trong cộng đồng nhân loại, con người
còn dùng tiếng nước ngoài và các hình ảnh phi ngôn ngữ để giao tiếp. Vì vậy, khả
năng giao tiếp trong xã hội được rộng mở, đa dạng và phong phú.
Ngay từ thời cổ đại, các nhà giáo dục, triết học đã quan tâm đến các vấn đề
giao tiếp. Các hoạt động giáo dục lao động, giáo dục sức khoẻ, giáo dục hình
thành năng lực thực hành, năng lực hợp tác đã được coi trọng. Từ những hoạt
động giáo dục, năng lực cá nhân được phát huy, thúc đẩy xã hội loài người phát
triển. Vấn đề giao tiếp được một số nhà triết học chú ý nghiên cứu như Xoocrat
(470 - 399 TCN) và Platon (428 - 347 TCN) "Đối thoại như là sự giao tiếp trí tuệ
phản ánh mối quan hệ giữa con người với con người" [dẫn theo 22]. Khổng Tử
(551 - 497TCN) là một triết gia, một nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc thời cổ
đại đã có tư tưởng gắn giáo dục với thực tiễn để tạo ta lớp người "trị quốc bình
thiên hạ". Ông khẳng định "Đọc thuộc ba trăm thước kinh thư giỏi, giao cho việc
đi sứ không có khả năng đối đáp, học kiểu như vậy chẳng có ích gì". Tư tưởng đó
của Khổng Tử cho thấy người học ngoài việc học kiến thức chuyên môn, kiến thức
văn hóa còn phải học cách giao tiếp để giao tiếp thành công và hiệu quả trong
công việc chuyên môn và lao động nghề nghiệp. Bởi giao tiếp là công cụ,
phương tiện để con người trao đổi, chia sẻ thông tin và lĩnh hội thông tin trong
quá trình lao động [dẫn theo 7].
Thế kỷ XIX, C.Mác (1818-1883) và F.Anghen (1820 -1895) đã xây dựng
học thuyết mới trong lịch sử phát triển loài người. Các ông không chỉ tổng kết,
tìm ra quy luật của tiến trình phát triển trong triết học, kinh tế và xã hội; hình
thành chủ nghĩa Mác-Lênin có sức sống mãnh liệt qua không gian, thời gian mà
UNESCO đề xuất là “học để cùng chung sống” và được coi là một trong những
trụ cột quan trọng, then chốt của giáo dục hiện đại. Câu hỏi đặt ra là “Kỹ năng
nào là cần thiết cho mỗi con người để thành công trong công việc và cuộc
sống?”, một trong những kỹ năng toàn cầu đỏi hỏi ở mỗi con người hoàn thiện
là phải có “kỹ năng giao tiếp”. Chương trình giáo dục các giá trị sống của
Unesco được coi là đối tác của các nhà giáo dục trên toàn cầu. Đó là chương trình
ứng dụng những kỹ thuật, kỹ năng đơn giản nhưng mang tính chuyên môn cao
8
bao gồm kỹ năng lắng nghe tích cực, những câu hỏi theo dạng mở - đóng và
cách thảo luận tìm ra hướng giải quyết [47].
Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh cùng với Phòng thương mại và công nghiệp
có sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học và Hội đồng giáo dục quốc
gia Úc đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai”. Cuốn sách đã trình
bày các kỹ năng và kiến thức mà yêu cầu người sử dụng lao động bắt buộc phải
có. Kỹ năng hành nghề là các kỹ năng cần thiết không chỉ để con người có được
việc làm mà nó còn làm cho con người tiến bộ trong tổ chức nhờ phát huy tiềm
năng cá nhân, đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức đó. Các kỹ năng
hành nghề do cuốn sách trình bày bao gồm có 8 kỹ năng, trong đó kỹ năng giao
tiếp là một kỹ năng được đề cập đầu tiên. Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của
kỹ năng giao tiếp trong xã hội. Bởi vậy, các nhà nghiên cứu trên thế giới luôn tìm
tòi để hoàn thiện trong quá trình giáo dục và giáo dục kỹ năng giao tiếp.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập tới những vấn đề
lý luận chung về giao tiếp và kỹ năng giao tiếp như: bản chất, cấu trúc, phương
pháp luận nghiên cứu giao tiếp, mối quan hệ giữa giao tiếp và hoạt động, các loại kỹ
năng giao tiếp, vai trò của kỹ năng giao tiếp....
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong lịch sử phát triển của dân tộc, của nhà nước Việt Nam, vấn đề về giao
tiếp đã được coi trọng, nó được coi là nền tảng, là một trong những tiêu chuẩn,
đến nay vẫn được giữ gìn và có giá trị trong cuộc sống.
Nếu ngày xưa, thời phong kiến, giao tiếp bó hẹp trong phạm vi làng xóm,
thôn bản, thì ngày nay giao tiếp đã không còn bó hẹp trong khuôn khổ đó nữa. Nó
đã vượt qua khỏi luỹ tre làng, đến mọi miền đất nước và vượt qua biên giới, đến với
cộng đồng kiều bào Việt Nam sống ở nước ngoài...
Vấn đề cơ bản đặt ra đối với nước ta là những kỹ năng giao tiếp cần thiết để
con người sống, chiến đấu, sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sau Cách mạng
Tháng 8 năm 1945, một số giao tiếp cũ đã bị phá vỡ cùng tập tục hà khắc, bởi nhiều
nội dung mới trong giao tiếp được hình thành trên nền của xã hội mới. Và ngày nay,
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với sự cạnh tranh, những
thành tựu khoa học và thông tin bùng nổ... thì vấn đề giao tiếp trong xã hội được coi là
điều kiện tất yếu để khẳng định sự thành công trong cuộc sống hay nói cách khác, đó
là sự “cạnh tranh” để phát triển, là điều kiện tất yếu mở rộng mối quan hệ, khẳng định
được thành công trong các lĩnh vực hoạt động của con người.
Ở nước ta, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề giao tiếp
dưới góc độ tâm lý học. Bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ trước, có nhiều bài viết
và công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học Việt Nam như Phạm Minh Hạc,
Trần Trọng Thuỷ, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lê.... được
công bố, in ấn, xuất bản và áp dụng trong giáo dục, trong cuộc sống. Có thể phân
thành một số hướng nghiên cứu sau:
10
- Hướng thứ nhất: Nghiên cứu bản chất tâm lý học của giao tiếp, đặc điểm
giao tiếp của con người, chỉ ra nội dung, hiệu quả, phương tiện giao tiếp… có công
trình của GS. Viện sỹ Phạm Minh Hạc, các tác giả Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang
Uẩn, Nguyễn Ngọc Bích, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Sinh Huy…
- Hướng thứ hai: Nghiên cứu giao tiếp như là một tiến trình truyền đạt thông
tin, các đặc điểm giao tiếp của người tham gia vào truyền thông, hướng này có các
học viên thạc sĩ nghiên cứu trên bình diện lý luận và thực tiễn. Nhìn chung, các
công trình đã đề cập đến những vấn đề lý luận về giao tiếp trong tâm lý học như
quan niệm về giao tiếp, vai trò, ý nghĩa của giao tiếp đối với sự hình thành và phát
triển nhân cách con người...
Tuy nhiên, vấn đề tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho hiệu trưởng các
trường phổ thông nói chung, trường tiểu học nói riêng còn rất ít được quan tâm
nghiên cứu. Trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện GD Việt Nam
hiện nay, chúng tôi nhận thấy vấn đề tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho hiệu
trưởng các trường tiểu học cần được nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện hơn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Có nhiều cách định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếp cận khác nhau. Nhìn
chung, quản lý là một khái niệm gắn với quyền lực ở một mức độ nhất định. Trong
Từ điển tiếng Việt có nêu: Quản lý là “tổ chức và điều khiển các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định”. Khái niệm này tương đồng với các khái niệm chỉ đạo,
điều hành, điều khiển. Khái niệm quản lý ở đây là muốn nói đến quản lý con người,
quản lý xã hội và biểu hiện cụ thể nhất là ở quản lý nhà nước. Khái niệm chung nhất
về quản lý nhà nước được hiểu cô đọng ở việc tổ chức, điều hành các hoạt động
kinh tế - xã hội theo pháp luật.
Theo F. Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất. Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ đã khái quát
quan điểm của F. Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua người khác để đạt được
mục tiêu của mình [39].
Cùng thời với F. Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là H. Fayon lại
định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó. Theo H. Fayon: “Quản lý là dự đoán
và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [dẫn theo 18].
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz cho
rằng: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt
biến động.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động
đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể
chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất
trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến
tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất” [38, tr.22].
13
Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được
những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng
thái mới về chất” [22, tr.54].
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý
giáo dục từ Trung ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân
lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào
tạo. Hiểu một cách cụ thể là:
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích
của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý.
Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác
động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định.
Trên cơ sở lý luận chung ta thấy rằng thực chất của nội dung quản lý hoạt
động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm đạt hiệu quả cao
nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh.
Như vậy có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức,
Khi nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những
quan niệm khác nhau dưới nhiều góc độ khác nhau. Mỗi nhà nghiên cứu khi đề cập
tới khái niệm “kỹ năng giao tiếp” đều nhìn nhận, khai thác nó bằng những lập luận
và minh chứng của cá nhân mình. Có thể điểm qua một số quan điểm của các nhà
nghiên cứu như sau:
Theo tác giả Ngô Công Hoàn kỹ năng giao tiếp "là khả năng tri giác hiểu
được những biểu hiện bên ngoài cũng như những diễn biến bên trong của các hiện
tượng, trạng thái, phẩm chất tâm lý của đối tượng giao tiếp". Kỹ năng giao tiếp của
mỗi người bao hàm cả khả năng vận dụng vốn tri thức, vốn kinh nghiệm của bản
thân chủ thể giao tiếp, khả năng điều khiển đối tượng giao tiếp vào quá trình giao
tiếp mới đạt hiệu quả cao nhất [25, tr.22].
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, tác giả Hoàng Anh quan niệm: “Kỹ năng giao
tiếp là năng lực của con người biểu hiện trong quá trình giao tiếp. Đó là các khả năng
sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ…là hệ thống các thao tác,
cử chỉ, điệu bộ, hành vi được chủ thể giao tiếp phối hợp hài hòa." [2, tr.33]
Trong cuốn đề cương bài giảng về giao tiếp sư phạm của khoa Tâm lí - Giáo
dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, kỹ năng giao tiếp được định
nghĩa như sau: “Kỹ năng giao tiếp là toàn bộ những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ phối
hợp hài hoà hợp lý của đối tượng nói nhằm đảm bảo cho sự tiếp xúc với người nghe
15