Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên Trung học Cơ sở huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

ĐÀM VĂN THẤM

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN
HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

ĐÀM VĂN THẤM

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ VẤN
HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ


Đàm Văn Thấm

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ .... 7
1.1. Các khái niệm liên quan ............................................................................... 7
1.1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................. 7
1.1.2. Khái niệm tư vấn, tư vấn hướng nghiệp .................................................. 11
1.1.3. Kỹ năng, kỹ năng tư vấn hướng nghiệp .................................................. 14
1.1.4. Bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên Trung học cơ sở .... 16
1.2. Mục tiêu và tầm quan trọng của bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng
nghiệp cho giáo viên THCS............................................................................... 17
1.3. Nội dung bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên THCS.. 18
1.4. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho
giáo viên Trung học cơ sở ................................................................................. 20

Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .......................................................................................... 40
2.4.1. Thực trạng kỹ năng lắng nghe của giáo viên Trung học cơ sở huyện
Ba Bể.................................................................................................................. 43
2.4.2. Thực trạng kỹ năng giao tiếp không lời của giáo viên THCS huyện Ba Bể . 44
2.4.3. Thực trạng kỹ năng phản hồi của giáo viên Trung học cơ sở huyện
Ba Bể ................................................................................................................. 44
2.4.4. Thực trạng kỹ năng thu thập thông tin của giáo viên THCS huyện Ba Bể ... 45

iv


2.4.5. Kỹ năng thông đạt của giáo viên THCS huyện Ba Bể tình Bắc Kạn ......... 46
2.4.6. Thực trạng kỹ năng nói của giáo viên THCS huyện Ba Bể .................... 46
2.4.7. Thực trạng kỹ năng sử dụng các công cụ tư vấn của giáo viên THCS
huyện Ba Bể....................................................................................................... 47
2.5. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo
viên THCS huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn ............................................................. 47
2.5.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên ... 47
2.5.2. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo
viên THCS huyện Ba Bể ................................................................................... 49
2.5.3. Chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp
cho GV THCS huyện Ba Bể .............................................................................. 53
2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn
hướng nghiệp cho GV THCS huyện Ba Bể ...................................................... 54
2.5.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn
hướng nghiệp cho giáo viên THCS huyện Ba Bể .............................................. 55
2.6. Đánh giá chung ........................................................................................... 58
2.6.1. Thành tựu ................................................................................................. 58
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế .......................................... 59
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TƯ

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 87
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Diễn giải

PTCHC

Phòng tổ chức hành chính

QLNN

Quản lý nhà nước

QTNS

Quản trị nhân sự

TCNS

Tổ chức nhân sự


Bảng 2.9. Biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tư vấn
hướng nghiệp cho giáo viên THCS huyện Ba Bể ............................. 53
Bảng 2.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng
nghiệp cho GV THCS huyện Ba Bể.................................................. 56
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cấp thiết của các biện pháp
bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên THCS
huyện Ba Bể ...................................................................................... 79
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ khả thi của các biện pháp
bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên THCS
huyện Ba Bể ...................................................................................... 80

v


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Đánh giá của CBQL Huyện Ba Bể về thực trạng kỹ năng tư
vấn hướng nghiệp của GV THCS ..................................................... 41
Biểu đồ 2.2. Tự đánh giá của GV THCS huyện Ba Bể về thực trạng kỹ
năng tư vấn hướng nghiệp ................................................................. 42
Biểu đồ 2.3. Đánh giá của CBQL, GV về các nội dung bồi dưỡng
KNTVHN cho GV THCS huyện Ba Bể ........................................... 50
Biểu đồ 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cấp thiết của các biện pháp bồi
dưỡng KNTVHNcho giáo viên THCS huyện Ba Bể ............................ 81
Biểu đồ 3.2. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ khả thi của các biện pháp
bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên THCS
huyện Ba Bể ...................................................................................... 81

vi





Cũng chính từ những vai trò to lớn trên, từ năm 1981 đến nay đã có rất
nhiều quyết định, nghị định, thông tư, công văn liên quan tới công tác hướng
nghiệp cho học sinh THCS được Đảng và Nhà Nước ban hành, mở đầu là
Quyết định số 126 - CP ngày 19 tháng 03 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ
“Về công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học
sinh phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường” .
Tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản
Việt Nam (2011) cũng nhấn mạnh: "Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân
luồng, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước và từng địa phương; đồng thời nhằm
góp phần định hướng nghề nghiệp cho học sinh trước khi vào đời là một nhiệm
vụ hết sức quan trọng, cấp bách của sự nghiệp giáo dục phổ thông ở nước ta
hiện nay” [14].
Vì thế, có thể khẳng định rằng GDHN là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu của GD&ĐT, góp phần tích cực và có hiệu quả trong việc phân công và sử
dụng hợp lý học sinh sau khi tốt nghiệp.
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động GDHN tại các trường THCS nói chung
và của các trường THCS trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Cạn nói riêng hiện
nay còn rất nhiều hạn chế. GDHN chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội đối với
nhiệm vụ định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nhìn một cách tổng quát thì
GDHN vẫn chưa giành được nhiều sự quan tâm và đầu tư từ các nhà quản lý.
Thông thường, khi gần đến kỳ thi tuyển sinh hàng năm, các trường Đại học,
cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.. mới kết hợp với các cơ quan truyền thông,
các tổ chức chính trị, xã hội để tổ chức tư vấn tuyển sinh tại các trường THCS.
Điều này chỉ mới cung cấp được một số thông tin cơ bản về trường thi, khối
thi, điểm thi….cho học sinh, chứ chưa đủ cơ sở để giúp các em có được một
quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Sự hiểu biết về nghề
nghiệp hạn chế đã làm cho một bộ phận học sinh có những suy nghĩ sai lệch

- Xây dựng cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng
nghiệp cho giáo viên THCS.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn
hướng nghiệp cho giáo viên THCS huyện Ba Bể. Xác định những thành tựu
cũng như các tồn tại, yếu kém và nguyên nhân của những tồn tại đó trong công
tác chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả tổ chức bồi dưỡng
kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho giáo viên THCS huyện Ba Bể
4


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các nhóm phương pháp lý luận
7.2. Các nhóm phương pháp thực tiễn
7.3. Phương pháp bổ trợ
Tác giả sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả khảo sát.
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp này được sử dụng để điều tra trên đối tượng CBQL Sở
GD&ĐT, GV, HS trường THPT để tìm hiểu thực trạng công tác bồi dưỡng kỹ
năng tư vấn hướng nghiệp cho GV trường THPT.
* Phương pháp đàm thoại
Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập một số thông tin qua giáo viên
chủ nhiệm lớp, GV làm cán bộ Đoàn và học sinh... để giúp cho việc phân tích
thực trạng và lý giải nguyên nhân, đồng thời nhằm làm tăng thêm tính khác
quan của kết quả thu được từ phương pháp khác.
* Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát quá trình tổ chức, công tác bồi dưỡng đồng thời quan
sát việc tổ chức hoạt động tư vấn hướng nghiệp của giáo viên THPT để thu
thập thêm các cứ liệu làm rõ thực trạng công tác bồi dưỡng tư vấn hướng

1.1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1.1. Trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng giáo viên
là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện
thuận lợi để mọi người có cơ xã hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để
kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự
phát triển KT-XH là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục
nhất là tư vấn hướng nghiệp có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực
của đất nước.
Pháp là một trong những nước rất đề cao công tác hướng nghiệp cho học
sinh và công việc này do những nhà tâm lý tư vấn hướng nghiệp đảm nhiệm,
thuộc biên chế của Bộ Giáo dục và làm việc tại các trung tâm độc lập với các
trường phổ thông. Công tác hướng nghiệp tại Pháp phân biệt rõ hai loại: định
hướng học đường (thường dành cho học sinh và thanh thiếu niên) và định
hướng nghề dành cho người trưởng thành đã đi làm. Mục tiêu của định hướng
học đường nhằm giúp cho thanh thiếu niên có những lựa chọn tốt cho đường
hướng tương lai, phát triển bản thân; về mặt xã hội làm giảm tỉ lệ thất nghiệp ở
thanh thiếu niên, cũng như đảm bảo sự phân bố nguồn lực trong cơ cấu xã hội.
Triết lý của công tác hướng nghiệp ở Pháp là “làm cho cá nhân nhận thức được
những đặc tính, năng lực của cá nhân và phát triển các đặc tính đó để chọn
ngành học và các hoạt động chuyên môn trong các hoàn cảnh của đời sống với
mong muốn được phục vụ xã hội và phát triển trách nhiệm của mình”. Có 3
cách thức định hướng học đường: hướng nghiệp ban đầu trong hệ thống trường
phổ thông; Học nghề dưới dạng hợp đồng lao động chuyên biệt dành cho nhóm

7


thanh niên từ 16 đến 25 tuổi. Cơ sở sử dụng lao động phải tổ chức việc đào tạo
thực hành nghề và chỉ định người hướng dẫn. Sau khi làm việc, học viên được

năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy sách giáo
khoa, sách tham khảo,…
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và giáo viên
THPT quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm.
Tùy theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các
phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định.
Cụ thể là mỗi trường cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo
chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học.
Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung
tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng
nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham
gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ
chuyên môn theo quy định. Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực
thi hiệu quả trong thập kỉ vừa qua; đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên
mới” để bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao
đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn tại nước ngoài.
Tư vấn hướng nghiệp luôn là một vấn đề được các nước trên thế giới đặc
biệt quan tâm và bồi dưỡng tư vấn hướng nghiệp đã trở thành một nhiệm vụ quan
trọng với bất kỳ quốc gia dân tộc nào bởi việc bồi dưỡng hướng nghiệp cho giáo
viên tốt hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến thế hệ sau này của cả quốc gia đó.
1.1.1.2. Ở Việt Nam
Ngay sau năm 1975, việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nói chung được
thực hiện trong bối cảnh cả nước phải khắc phục hậu quả khốc liệt của cuộc
chiến tranh chống Mỹ, nên gặp rất nhiều khó khăn. Chương trình đào tạo giáo
viên ở các vùng miền được tổ chức theo các hình thức khác nhau, nội dung đào
tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên
cũng khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo dục, Đảng và Nhà nước
9


10


phổ thông ở các cấp độ, các bình diện khác nhau, nhưng vẫn còn thiếu những
công trình đi sâu vào bồi dưỡng kỹ năng tư vấn hướng nghiệp cho GV THPT
trong giai đoạn nền kinh tế thị trường hiện nay, gắn với một khu vực, một
vùng, miền nhất định. Điều này, một lần nữa khẳng định tính cấp thiết của việc
triển khai nghiên cứu luận văn.
1.1.2. Khái niệm tư vấn, tư vấn hướng nghiệp
Trong các sách báo nước ngoài, khái niệm tư vấn hàm chứa hai ý nghĩa:
tư vấn thông tin và tư vấn tâm lý (tham vấn). Tư vấn thông tin nặng về cung
cấp thông tin chuyên môn còn tư vấn tâm lý mang nhiều ý nghĩa của sự trợ
giúp mang tính cá nhân và riêng tư về những vấn đề riêng của con người.
Bản thân khái niệm tư vấn cũng được hiểu rất khác nhau. Nghiên cứu
của Kell & Burown (1998) đã viện dẫn một số minh hoạ như sau: Good - một
nhà biên soạn Từ điển Giáo dục đã định nghĩa: “Tư vấn là một loại trợ giúp
mang tính cá nhân và riêng tư về những vấn đề riêng của con người về vấn đề
giáo dục, vấn đề nghề nghiệp” Định nghĩa này nhấn mạnh đến cơ sở của nhận
thức và vận dụng sự hỗ trợ của các nguồn lực bên ngoài trong quá trình tư vấn.
Một quan niệm khác lại cho rằng: Tư vấn là một mối quan hệ trong đó có một
người cố gắng giúp người khác hiểu biết và giải quyết vấn đề cần được điều
chỉnh của mình. Lĩnh vực cần điều chỉnh thường là trong tư vấn tâm lý giáo
dục, tư vấn xã hội. Như vậy, tư vấn là một công việc hai chiều, quan hệ đến cả
hai người: người tư vấn (tư vấn viên) và người được tư vấn (thân chủ) [3] [2]
Định nghĩa được coi là có giá trị và được sử dụng khá phổ biến trong
trường học là định nghĩa của nhà Tâm lý học Wrenn: Tư vấn là một cuộc đặt
quan hệ có mục đích giữa hai người, trong đó các cách thức đối xử thường thay
đổi theo tính chất nhu cầu của học sinh, nhưng luôn có sự tham gia tương hỗ
giữa tư vấn viên và học sinh tập trung vào việc phân biệt (tự làm cho rõ ràng,

sàng tham gia lao động và lựa chọn nghề nghiệp. [30, tr20]
Trong từ điển Tâm lý học của Đức cũng cho rằng tư vấn hướng nghiệp là
hoạt động tư vấn giúp cá nhân, đặc biệt là thanh niên trong quá trình định
hướng, tìm chọn cũng như thay đổi nghề.

12


Ở Việt Nam, tư vấn hướng nghiệp đã được đề cập đến nhưng chưa được
quan tâm nghiên cứu đúng mức. Tư vấn hướng nghiệp là một khâu nằm trong
công tác hướng nghiệp. Những năm gần đây do nhu cầu của xã hội, trước tình
hình thực tế sự phân công lao động trong xã hội có nhiều bất cập nên công tác
hướng nghiệp và tư vấn nghề đang là một vấn đề được toàn xã hội quan tâm.
Theo tác giả Nguyễn Văn Hộ: “Tư vấn hướng nghiệp là một hoạt động
thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu của một cá nhân hay của một nhóm người
muốn hiểu biết về một đối tượng, hoạt động nghề mà họ chưa có điều kiện tiếp
cận một cách cặn kẽ và hoàn chỉnh” [19].
Theo tác giả Đặng Danh Ánh: “Tư vấn nghề (hướng nghiệp) được hiểu
là hệ thống các biện pháp tâm lý - giáo dục và y học nhằm phát hiện và đánh
giá nhân cách của học sinh, giúp các em chọn nghề trên cơ sở khoa học. Nói
cách khác, tư vấn nghề là việc đối chiếu yêu cầu của nghề, yêu cầu của thị
trường lao động với hứng thú, khuynh hướng của học sinh rồi cho các em lời
khuyên nên học nghề nào thì phù hợp” [3].
Từ những khái niệm trên cho thấy, tư vấn hướng nghiệp là một hoạt
động cung cấp thông tin về nghề nghiệp, trong đó chủ thể tư vấn phải giúp cho
đối tượng tư vấn (có thể là một cá nhân hoặc một nhóm người) hiểu được về
hoạt động nghề nghiệp nào đó mà họ chưa có điều kiện hiểu biết một cách cặn
kẽ. Giúp cho đối tượng tư vấn nhận thức được đặc điểm tâm sinh lý vốn có của
bản thân và những nhu cầu xã hội, từ đó họ có sự lựa chọn nghề nghiệp một
cách phù hợp. Tư vấn nghề dựa trên cơ sở nghiên cứu nhân cách và những kiến

vào thực tế”[28]. Nói khác đi, kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc hay
một hoạt động nào đó một cách có chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu cụ thể,
nhằm đạt được mục đích nhất định trong những điều kiện nhất định.
Những định nghĩa trên thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan
niệm cá nhân của nhà nghiên cứu. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận
rằng kỹ năng được hình thành khi con người áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động
nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status