Luận văn thạc sĩ: Phát Triển Nguồn Nhân Lực Các Trường Dạy Nghề Tại Thành Phố Hồ Chí Minh​ - Pdf 64

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN NGỌC DƯ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC
TRƯỜNG DẠY NGHỀ TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN NGỌC DƯ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC
TRƯỜNG DẠY NGHỀ TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102


(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội ñồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1. PGS. TS. Nguyễn Phú Tụ
2. TS. Mai Thanh Loan
3. TS. ðinh Bá Hùng Anh
4. TS. Nguyễn Văn Tân
5. TS. Lê Văn Tý
Xác nhận của Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá Luận sau khi Luận văn ñã ñược
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá LV

PGS. TS. Nguyễn Phú Tụ


TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ðTSðH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. HCM, ngày 10 tháng 01 năm 2013

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN NGỌC DƯ

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 08/01/1969

Nơi sinh: Ninh Bình



TS. LƯU THANH TÂM

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Ngọc Dư


ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Kỹ
t h u ật C ô n g n g h ệ T PH C M( H U T ECH ), các Thầy Cô ñã tham gia
giảng dạy và trang bị kiến thức cho tôi trong toàn khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến s ĩ L ư u T h a n h T â m , người ñã tận

thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả Nước nói chung.
Từ những thực tế trên, việc hoạch ñịnh các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của
các trường dạy nghề ñến năm 2020 là cấp thiết.
Nội dung ñề tài là tìm hiểu thực trạng và các nguyên nhân ảnh hưởng ñến nguồn
nhân lực, từ ñó có những giải pháp thiết thực ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực và ứng dụng thực tế cho các trường dạy nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. Toàn
bộ nội dung ñề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển Nguồn nhân lực:
Tìm hiểu lý thuyết về khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực.
Các chính sách của ðảng, Chính phủ, các trường dạy nghề về phát triển nguồn nhân
lực.
Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực của các trường dạy nghề tại TP.HCM giai
ñoạn 2009 - 2011
Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của các trường dạy nghề
tại thành phố Hồ Chí Minh ñến năm 2020.


iv

Trong chương này nêu lên quan ñiểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
của các trường, nhu cầu nhân lực của các trường ñến năm 2020 từ ñó ñề xuất các
giải pháp phù hợp phát triển nguồn nhân lực.
Giá trị của ñề tài:
Phản ánh rõ thực trạng nguồn nhân lực các trường Dạy nghề trên ñịa bàn
TP.HCM
ðề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực với các trường Dạy nghề và các
cơ quan quản lý
Luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các ñề tài nghiên cứu về phát
triển nguồn nhân lực sau này.


City in the period 2009 – 2011
Chapter 3: A number of solutions to human resource development of vocational
schools in Ho Chi Minh City in 2020.


vi

In this chapter gave up public opinion and human resource development
objectives of the school, staffing needs of the school until 2020 since then propose
appropriate solutions human resources development.
The value of the project:
Reflect the current status of human resources Vocational schools in HCM City
Proposed the development of human resources solutions to career schools and
authorities
This thesis will be a useful reference for research on human resource
development in the future.


vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ..............................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ...................................................................................................................ii
TÓM TẮT ........................................................................................................................iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................xi
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ ........................................................................xiii
PHẦN MỞ ðẦU ........................................................................................................ 01
1. ðặt vấn ñề ............................................................................................................ 01

CỦA CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ TẠI TP.HCM ................................................. 29
2.1. Giới thiệu một số trường dạy nghề tại TP.HCM ............................................... 29
2.1.1. Trường cao ñẳng nghề Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM ......................... 29
2.1.1.1. Giới thiệu về trường ................................................................ 29
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu ................................................ 29
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức ......................................................................... 30
2.1.1.4. Sơ ñồ tổ chức ........................................................................... 30
2.1.1.5. Cơ sở vật chất, Nhân sự, qui mô ñào tạo ................................... 32
2.1.2. Trường trung cấp nghề Thủ ðức ........................................................... 36
2.1.2.1. Giới thiệu về trường ................................................................ 36
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu ................................................ 36
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức ......................................................................... 37
2.1.2.4. Cơ sở vật chất, Nhân sự, qui mô ñào tạo .................................. 39
2.1.3. Trường cao ñẳng nghề Thành Phố Hồ Chí Minh .................................... 42
2.1.3.1. Giới thiệu về trường ................................................................ 42
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu ................................................ 42
2.1.3.3. Cơ cấu tổ chức ......................................................................... 43
2.1.3.4. Cơ sở vật chất, Nhân sự, qui mô ñào tạo .................................. 45
2.2. ðánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực tại các trường ......................... 48
2.2.1. Kết quả ñạt ñược và nguyên nhân ........................................................... 47
2.2.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 47
2.3. ðánh giá các tiêu chí của 3 trường thông qua kết quả khảo sát ....................... 49
2.3.1. ðánh giá về việc dạy vượt giờ chuẩn ...................................................... 49
2.3.2. ðánh giá về hoạt ñộng phát triển trình ñộ chuyên môn .......................... 50
2.3.3. ðánh giá về thu nhập tại trường ............................................................. 51
2.3.4. ðánh giá về thăng tiến tại trường ........................................................... 52
2.3.5. ðánh giá về công việc của cán bộ, giáo viên , nhân viên ........................ 52
2.3.6. ðánh giá về ñạo ñức tác phong của giáo viên .......................................... 52



3.3.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách lương ñể phát triển nguồn nhân lực ....... 78
3.4 Một số kiến nghị .................................................................................................. 80
3.4.1. Các cơ quan nhà nước( Bộ Lð-TB&XH, Bộ GDðT, TCDN) ................ 80
3.4.2. Kiến nghị với Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở LðTB - XH


x

......................................................................................................................... 81
3.4.3. Kiến nghị với các trường dạy nghề tại TP.HCM .................................... 82
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 83
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 86
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................ 87
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................ 90
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................................ 93


xi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ðT

: Bộ Giáo dục và ðào tạo

Bộ LðTB-XH

: Bộ Lao ñộng – Thương binh Xã hội

CBNV


:

Giảng viên cơ hữu

GVTG

:

Giảng viên thỉnh giảng

HS

:

Học sinh

ILO

:

Tổ chức lao ñộng quốc tế(Intrenational Labour Organization)

NNL

:

Nguồn nhân lực

PTNNL


:

Tiến Sĩ

TP.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

Organization)


xii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê nhân sự trường cao ñẳng nghề kỹ thuật công nghệ (2009-2011)......... 32
Bảng 2.2: Qui mô ñào tạo trường cao ñẳng nghề kỹ thuật công nghệ (2009-2011) .......... 34
Bảng 2.3 Thống kê nhân sự trường trung cấp nghề Thủ ðức (2009-2011)........................ 40
Bảng 2.4: Qui mô ñào tạo trường trung cấp nghề Thủ ðức (2009-2011) .......................... 45
Bảng 2.5 Thống kê nhân sự trường cao ñẳng nghề Thành Phố (2009-2011) ................... 47
Bảng 2.6: Qui mô ñào tạo trường cao ñẳng nghề Thành Phố (2009-2011) ........................ 47
Bảng 2.7: ðánh giá về việc dạy vượt giờ chuẩn.....................................................phụ lục 3
Bảng 2.8 : Số lượng cơ cấu lao ñộng có ñảm bảo ñáp ứng nhu cầu ñào tạo? ...........phụ lục 3
Bảng 2.9: ðánh giá về hoạt ñộng phát triển chuyên môn ........................................phụ lục 3
Bảng 2.10: Thống kê thu nhập bình quân trong các năm ................................................. 52
Bảng 2.11: ðánh giá về cơ hội thăng tiến tại trường ...............................................phụ lục 3
Bảng 2.12: ðánh giá về công việc CB-GV-NV ......................................................phụ lục 3
Bảng 2.13: ðánh giá về ý thức người lao ñộng .......................................................phụ lục 3

thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá cần phải huy ñộng mọi nguồn lực cần thiết
(trong nước và từ nước ngoài), bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính,
nguồn lực công nghệ, nguồn lực tài nguyên, các ưu thế và lợi thế (về ñiều kiện ñịa
lý, thể chế chính trị,…). Trong các nguồn này thì nguồn nhân lực là quan trọng,
quyết ñịnh các nguồn lực khác.
ðào tạo nói chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng ñã ñược toàn xã hội, và cả
một hệ thống chính trị quan tâm. Ngày 29 tháng 11 năm 2006 Quốc hội Việt Nam
ñã ban hành “ Luật Dạy Nghề”, trên cơ sở ñó ngày 29 tháng 10 năm 2010 Bộ Lao
ðộng Thương Binh Xã Hội ñã ban hành thông tư số: 30/2010/TT- BLðTBXH quy
ñịnh về chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề. Qua ñó cho chúng ta thấy sự quan
tâm của toàn hệ thống chính trị ñến lĩnh vực dạy nghề của quốc gia.
2. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam ñược thế giới ñánh giá là có lợi thế về dân số ñông, ñang trong
thời kỳ “dân số vàng” nên lực lượng trong ñộ tuổi lao ñộng khá dồi dào. ðây là
nguồn lực vô cùng quan trọng ñể ñất nước ta thực hiện thành công Chiến lược phát
triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2011-2020 ñã ñược ðại hội ðảng XI thông qua ngày
16/2/2011. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam vẫn còn thấp và
cần phải ñược cải thiện càng sớm càng tốt. Một trong những vấn ñề then chốt và
cấp thiết ở ñây là việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực dạy nghề
Trên thực tế, trong những năm qua và hiện nay mặc dù nguồn nhân lực dạy
nghề ñã tăng cả về số lượng, chất lượng và sự thay ñổi về cơ cấu v.v…Tuy nhiên
với yêu cầu cao của phát triển kinh tế và quá trình hội nhập ñang ñặt ra thì nguồn
nhân lực trong dạy nghề còn nhiều bất cập: chất lượng nguồn nhân lực dạy nghề
còn chưa cao so với ñòi hỏi của phát triển kinh tế – xã hội, cơ cấu nguồn nhân lực


2

dạy nghề còn thiếu cân ñối giữa các bậc học giữa các vùng/miền; cơ chế, chính sách
sử dụng, ñã ngộ, sắp xếp, bố trí nguồn nhân lực(nhất là sử dụng nhân tài trong lĩnh

3

lực trong các trường dạy nghề tại TP.HCM, các yếu tố ảnh hưởng ñến nguồn nhân
lực dạy nghề tại TP.HCM.
- ðối tượng khảo sát: ñội ngũ giáo viên của các trường dạy nghề, các nhà
quản lý, cán bộ, nhân viên ñào tạo và phục vụ ñào tạo, từ ñó phân tích ñặc ñiểm vai
trò của nguồn nhân lực nói chung và vai trò của ñội ngũ quản lý ñào tạo và ñội ngũ
giáo viên, giảng viên tham gia dạy nghề tại các trường trung cấp nghề, Cao ñẳng
nghề ở TP.HCM.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu ñiển hình 3 trường dạy nghề tại TP.HCM(
Trường cao ñẳng nghề TP.HCM, Trường cao ñẳng nghề kỹ thuật công nghệ,
Trường trung cấp nghề Thủ ðức).
3.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp luận:
- Lý thuyết về nguồn nhân lực
- Kinh nghiệm của các nước về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực ñào
tạo
- Mô hình phát triển nguồn nhân lực trong các trường.
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Trên cơ sở lý thuyết về quản trị kinh doanh, sử dụng phương pháp
tổng hợp, thống kê và phân tích.
- Thông tin thứ cấp: ðọc tài liệu, ñọc báo, tìm thông tin trên các trang web…
- Phỏng vấn các nhà quản lý các trường, các chuyên gia trong lĩnh vực dạy
nghề.
- Thu thập số liệu thứ cấp tại các 3 trường dạy nghề trên ñịa bàn thành phố
Hồ Chí Minh trong 3 năm gần ñây( từ năm 2009 ñến năm 2011). Sau ñó dùng các
phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích, thống kê ñể diễn giải.
Nghiên cứu chính thức ñược thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu ñịnh
lượng thông qua kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát các
giảng viên, giáo viên, nhân viên ñang giảng dạy công tác tại 3 trường dạy nghề(

nguồn nhân lực trong các lĩnh vực ñào tạo và các lĩnh vực khác sử dụng hoặc tham
khảo về cơ sở lý luận, và các tiêu trí sử dụng nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp.


5

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
LĨNH VỰC ðÀO TẠO
1.1.

Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực:

1.2.1.

Nguồn nhân lực:

Khái niệm “nguồn nhân lực” hiện nay có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về
nguồn nhân lực, cho ñến nay khái niệm về vấn ñề này vẫn chưa thống nhất, sau ñây
xin ñưa ra một số khái niềm như sau: Nguồn nhân lực là trình ñộ lành nghề, là kiến
thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng
ñể phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng ñồng”. Quan niệm này cho rằng, khái
niệm nguồn nhân lực bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Về mặt lượng, nguồn nhân lực bao gồm những người ñang làm việc và
những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng.
Về mặt chất, nguồn nhân lực là nguồn lực con người thể hiện ở trình ñộ lành
nghề, kiến thức, năng lực của con người.
Nguồn nhân lực không chỉ bao gồm nguồn lực hiện tại mà còn bao hàm cả
nguồn lực tiềm năng của con người có khả năng khai thác trong tương lai.
Hoặc “nguồn nhân lực ñược hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm

Theo Giáo sư – Viện sĩ Phạm Minh Hạc cùng các nhà khoa học tham gia
chương trình KX – 07 thì: “nguồn nhân lực cần ñược hiểu là số dân và chất lượng
con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sưc khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm
chất và ñạo ñức của người lao ñộng. Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế
và tiềm năng ñược chuẩn bị sẵn sàng ñể tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một
quốc gia hay một ñịa phương nào ñó…”
Trong thời ñại ngày nay, con người ñược coi là một “tài nguyên ñặc biệt”,
một nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Bởi vậy việc phát triển nguồn nhân lực trở
thành vấn ñề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực. Chăm
lo ñầy ñủ ñến con người là yếu tố ñảm bảo chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh
vượng của mọi quốc gia. ðầu tư cho con người là ñầu tư có tính chiến lược cho sự
phát triển bền vững.
ðể hiểu ñầy ñủ và toàn diện khái niệm nguồn nhân lực chúng ta nên tìm hiểu
một số khái niệm có liên quan:
Nguồn lao ñộng: là tổng số nhân khẩu có khả năng lao ñộng bao gồm nhân
khẩu trong ñộ tuổi lao ñộng và nhân khẩu ngoài ñộ tuổi lao ñộng.


7

Nguồn nhân lực: ngày nay ñã trở thành khái niệm công cụ ñể ñiều hành thực
thi chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực là tổng thể các
tiềm năng lao ñộng của một Nước hay một ñịa phương, tức là nguồn lao ñộng ñược
chuẩn bị (ở các mức ñộ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc nào ñó, những
người lao ñộng có kỹ năng hay khả năng nói chung), con ñường ñáp ứng ñược yêu
cầu chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng, chuyển ñổi cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa
hiện ñại hóa.
Lực lượng lao ñộng: bao gồm người lao ñộng, là nguồn nhân lực ñược sử
dụng vào công việc nào ñó. Theo ILO (Tổ chức lao ñộng quốc tế) thì, “ lực lượng
lao ñộng là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi qui ñịnh, thực tế ñang có việc làm và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status