giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho ngành quảng cáo ở thành phố hồ chí minh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯƠNG TRUNG HÒA

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO
NGÀNH QUẢNG CÁO Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. CHU THỊ KIM LOAN HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

quý thầy, cô giáo, quý cơ quan ban ngành, nhà Trường, các bạn bè ñồng nghiệp và
gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện và ñộng viên quý báo ñó.
Tuy ñã có nhiều cố gắng, song luận văn này sẽ không tránh khỏi nhiều thiết
sót, kính mong quý thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp chỉ bảo, giúp ñỡ ñể luận
văn này ñược hoàn thiện hơn.

Tác giả luận văn
Lương Trung Hoà

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4
Ý nghĩa của ñề tài 3

4.3 ðánh giá thực trang phát triển nguồn nhân lực cho ngành quảng cáo
thành phố Hồ Chí Minh 79
4.3.1 Một số thành quả của việc phát triển nguồn nhân lực trong các
ngành quảng cáo thành phố Hồ Chí Minh
79
4.3.2 Những hạn chế trong việc phát triển nguồn nhân lực cho các ngành
quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh và nguyên nhân 80
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển nguồn nhân lực
cho ngành quảng cáo thành phố Hồ Chí Minh 82
4.4.1 Các yếu tố bên ngoài 82
4.4.2 Các yếu tố bên trong 85
4.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp quảng cáo tại
thành phố Hồ Chí Minh 86
4.5.1 Các căn cứ ñưa ra giải pháp 86
4.5.2 Các giải pháp ñề ra từ SWOT 90
4.5.3 Một số giải pháp khác 104
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1 Kết luận 106
5.2 Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội
CC : Cơ cấu
CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức

3.2 Số lượng các DN quảng cáo ở TP Hồ Chí Minh 53
3.3 Số lượng mẫu ñiều tra các DN quảng cáo theo hình thức sở hữu 60
4.1 Trình ñộ nhân viên của các công ty quảng cáo ñiều tra 64
4.2 Danh sách các cơ sở ñào tạo nghề cho ngành quảng cáo 67
4.3 Số lượng và chất lượng nhân lực của các DN quảng cáo 71
4.4 Tình hình ñào tạo và phát triển nhân sự của các doanh nghiệp quảng
cáo ở TP Hồ Chí Minh năm 2011 73
4.5 Một số chế ñộ phúc lợi xã hội ñối với nhân viên của các DN quảng cáo 74
4.6 Một số chế ñộ ưu ñãi dành cho nhân viên các doanh nghiệp quảng cáo 75
4.7 Lương nhân viên ñược trả theo năng lực thực tế ở các công ty quảng cáo 77
4.8 ðánh giá mức ñộ ổn ñịnh nhân lực cho doanh nghiệp quảng cáo 86
4.9 Mô hình SWOT nhân lực ngành quảng cáo TPHCM 89
4.10 Quy trình ñào tạo chuyên môn cần trong một công ty quảng cáo 92
4.11 ðánh giá mức ñộ quan tâm của DN về chất lượng nguồn nhân lực 93
4.12 Phiếu ñánh giá hiệu quả ñào tạo sau một khoá học của công ty quảng cáo 97
4.13 ðánh giá về trình ñộ tay nghề của công nhân ngành quảng cáo 99

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

vii

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

2.1 Ảnh hưởng qua lại giữa ñào tạo và phát triển và các chức năng quản
trị nhân lực khác 29
2.2 Kế hoạch hoá nguồn nhân lực với ñào tạo và phát triển 30
4.1 Mô hình ñào tạo mẫu cho một công ty quản cáo 91


tăng trưởng rất nhanh kể từ năm 2000 cho tới nay. Tuy nhiên việc cung ứng nguồn
nhân lực nhằm ñáp ứng sự phát triển của lĩnh vực tổ chức sự kiện ngành quảng cáo
còn gặp nhiều khó khăn. Từ ñó ñã ñặt ra cho Thành phố Hồ Chí Minh cần phải xem
xét tìm hiểu nguyên nhân ñể có những giải pháp chiến lược phù hợp. ðó cũng
chính là lý do mà tôi mạnh dạn chọn ñề tài:
“Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
cho ngành quảng cáo
ở thành phố Hồ Chí Minh”
ñể làm luận văn tốt nghiệp cao
học của mình.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

2

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1.Mục tiêu chung
Mục tiêu của ñề tài là phân tích thực trạng và ñề xuất một số giải pháp phát
triển nguồn nhân lực cho ngành quảng cáo Thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần
ñáp ứng yêu cầu phát triển của ngành quảng cáo.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực, phát
triển nguồn nhân lực trong ngành quảng cáo.
- ðánh giá thực trạng nguồn nhân lực và tình hình phát triển nguồn nhân lực
trong ngành quảng cáo ở thành phố Hồ Chí Minh, tìm ra những vấn ñề tồn tại và
nguyên nhân của những khiếm khuyết trong phát triển nguồn nhân lực.
- ðưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực cho ngành


+ Về thời gian thực hiện: 12 tháng, bắt ñầu từ tháng 5/2010 ñến tháng
5/2011.1.3.2.4. Về nội dung
Chú trọng vào việc tìm hiểu thực trạng và ñề ra giải pháp phát triển nguồn
nhân lực cho ngành quảng cáo trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở nghiên
cứu thực trạng lực lượng lao ñộng trong một số doanh nghiệp quảng cáo chính trên ñịa
bàn, lấy mốc thời gian từ 2008 ñến năm 2010, trong ñó chủ yếu là các năm gần ñây.
1.4.
Ý NGHĨA CỦA ðỀ TÀI

Phát triển nguồn nhân lực cho ngành quảng cáo có ý nghĩa quan trọng
trong ñiều kiện của một ñất nước vừa ñang phát triển, vừa có nền kinh tế chuyển ñổi.
Vì vậy việc nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp nhà nước, doanh nghiệp và
các cơ sở ñào tạo hiểu rõ hơn việc ñào tạo và sử dụng lao ñộng. Kết quả nghiên cứu
sẽ là cơ sở khoa học và khách quan giúp cho nhà nước, doanh nghiệp và các cơ sở
ñào tạo có thể tìm ra giải pháp nào cần tập trung nhất nhằm phát triển nguồn nhân lực
cho ngành quảng cáo.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

5

khác v ới nguồn lực vật chất khác, nguồn nhân lực ñược hiểu là toàn bộ trình ñộ
chuyên môn mà con ngư ời tích lũy ñược, nó ñược ñánh giá cao v ì tiềm năng ñem
lại thu nhập trong tương lai. Giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết
quả ñầu tư trong quá khứ với mục ñích tạo ra thu nhập trong tương lai. Tuy
nhiên, khác với các nguồn lực vật chất khác, nguồn nhân lực là con người lao
ñộng có nhân cách (có trí thức, kỹ năng nghề nghiệp v à hoạt ñộng xã hội, có các
phẩm chất tâm lý như ñộng cơ, thái ñộ ứng xử với các t ình huống trong cuộc
sống), có khả năng tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp và vốn sống.
2.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
2.1.2.1 Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực
(theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt ñộng học
tập có tổ chức ñươc tiến hành trong những khoảng thời gian nhất ñịnh ñể nhằm tạo
ra sự thay ñổi hành vi nghề nghiệp của người lao ñộng.
Phát triển nguồn nhân lực
là toàn bộ những hoạt ñộng tác ñộng vào người
lao ñộng, ñể người lao ñộng có ñủ khả năng phục vụ cho nhu cầu về lao ñộng trong
tương lai.
Xét về mặt nội dung phát triển nguồn nhân lực gồm 3 loại hoạt ñộng, ñó là:
ñào tạo, giáo dục và phát triển.
ðào tạo (hay còn gọi là ñào tạo kĩ năng)
là các hoạt ñộng học tập nhằm giúp
cho người lao ñộng có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình.
Giáo dục
là các hoạt ñộng tập thể chuẩn bị cho người lao ñộng bước vào một
nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới thích hợp hơn trong tương lai.

nguồn nhân lực của các doanh nghiệp.
2.1.3.1 Nhân tố môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài ñang thay ñổi rất nhanh và thậm chí sẽ còn thay ñổi
nhanh hơn khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Khi ñó sẽ
có nhiều doanh nghiệp nước ngoài ñổ xô ñầu tư vào Việt Nam, do ñó theo xu hướng
chung thì yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng cũng như chất lượng sẽ
tăng theo nhu cầu của doanh nghiệp.
Văn hoá Việt Nam và một số thông lệ tại công sở, tác ñộng trực tiếp ñến sự phát
triển nguồn nhân lực, ở mỗi quốc gia khác nhau thì có nền văn hoá khác nhau, nên sự
phát triển của nguồn nhân lực cũng khác nhau, qua ñó giúp nâng cao nguồn nhân lực,
tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp ñể kinh doanh ñược hiệu quả hơn.
Tỷ lệ thất nghiệp cao, có nhiều sinh viên ñại học ra trường mà không tìm
ñược việc làm, nhưng sinh viên mới tốt nghiệp lại không muốn làm việc trong các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

7

doanh nghiệp nhỏ. ðiều này ñã gây ra sự mâu thuẫn trong phát triển nguồn nhân
lực, trong khi doanh nghiệp thì thiếu nhân lực ñể làm việc, còn sinh viên khi ra
trường lại không có viêc làm, hoặc là sinh viên mới ra trường thì không muốn làm
trong doanh nghiệp nhỏ thì làm sao tích luỹ ñược kinh nghiêm, ñể có thể vào làm
trong các tập ñoàn lớn, ña quốc gia.
Sự quan tâm và hỗ trợ của Chính phủ ñối với các doanh nghiệp ñang ngày
càng trở nên quan trọng. Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con người
là mục tiêu phấn ñấu cao nhất của chế ñộ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và
phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết ñịnh thắng lợi của
doanh nghiệp, khẳng ñịnh con người Việt Nam phát triển toàn diện cả về thể lực, trí
lực, cả về khả năng lao ñộng, năng lực sáng tạo và tính tích cực chính trị - xã hội, cả về
ñạo ñức, tâm hồn và tình cảm chính. Mọi chủ trương ñường lối chính sách của ðảng và
Nhà nước ñều nhằm quán triệt tư tưởng chăm lo bồi dưỡng và phát huy nhân tố con

ngắn hạn, làm sao ñể kinh doanh với lợi nhuận cao nhất mà không quan tâm, chăm
lo ñến ñời sống của nhân viên, thì sẽ không giữ chân ñược những nhân viên có tài,
cũng như nhân viên sẽ không cống hiến hết mình cho công việc của doanh nghiệp.
Còn nhân viên chỉ nghĩ ñến các quyền lợi riêng tư, mà làm việc không có cái tâm
với nghề, thì sẽ làm cho chất lượng công việc không cao, dễ bị ñồng tiền cám dỗ, sẽ
ảnh hưởng tiêu cực ñến sự phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Nếu chủ lao ñộng chỉ nghĩ ñến các khoản lợi nhuận, chủ lao ñộng không
chịu lắng nghe hoặc bày tỏ với nhân viên về những vấn ñề liên quan ñến việc cải
thiện cung cách kinh doanh, ñiều kiện làm việc, thì sẽ không tạo ñược lòng tin ở
nhân viên, và nhân viên cũng sẽ không vì doanh nghiệp mà làm hết sức mình.
2.1.4 Ngành quảng cáo
2.1.4.1 Khái niệm và các loại hình quảng cáo
Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch
vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt ñộng truyền thông phi trực tiếp giữa
người với người mà trong ñó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương
tiện truyền thông ñại chúng ñể ñưa thông tin ñến thuyết phục hay tác ñộng ñến
người nhận thông tin.
Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác ñộng tới hành vi, thói quen mua hàng
của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông ñiệp bán hàng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

9

theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán. Người chi trả cho
nội dung quảng cáo là một tác nhân ñược xác ñịnh. Nội dung quảng cáo nhằm
thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởng tác ñộng vào người mua hàng. Thông ñiệp quảng
cáo có thể ñược chuyển ñến khách hàng bằng nhiều phương tiện truyền thông khác
nhau. Quảng cáo tiếp cận ñến một ñại bộ phận khách hàng tiềm năng. Quảng cáo là
một hoạt ñộng truyền thông marketing phi cá thể.
2.1.4.2 Các loại hình quảng cáo

thu phục cảm tình hay sự ủng hộ của quần chúng ñối với một công ty, tổ chức
(chẳng hạn như quảng cáo của các tổ chức thuộc liên hợp quốc, hay quảng cáo của
các công ty sản xuất thuốc lá nhằm làm cho hình ảnh công ty mình thân thiện với
công chúng hơn).
h/ Quảng cáo dịch vụ công ích (public service advertising)
Thường là quảng cáo hỗ trợ cho các chương trình, chiến dịch của chính phủ
(như sinh ñẻ kế hoạch, an toàn giao thông )
i/ Quảng cáo tương tác (interact advertising)
ðây chủ yếu là các hoạt ñộng quảng cáo bằng internet nhắm ñến cá nhân
người tiêu dùng. Thường người tiêu dùng sẽ trả lời bằng cách click vào quảng cáo
hoặc chỉ lờ ñi.

2.1.5 Khái niệm ngành quảng cáo và các loại hình công ty thực hiện quảng cáo
2.1.5.1. Khái niệm ngành quảng cáo
Ngành quảng cáo hay còn gọi là ngành công nghiệp, dịch vụ quảng cáo ñược
coi là ngành kinh tế sáng tạo hay còn gọi là ngành công nghiệp sáng tạo. Sản phẩm
của ngành quảng cáo chủ yếu là các ý tưởng hay, mới hoặc các giải pháp tiếp thị,
truyền thông nhưng chúng lại ñóng vai trò chủ lực trong việc tạo ra các giá trị gia
tăng cho sản phẩm, thương hiệu.
Mỗi ngày có hàng trăm ý tưởng quảng cáo mới trên báo, tạp chí, ti vi cho
hàng ngàn doanh nghiệp có nhu cầu. Hà nội và TP.HCM luôn coi ngành công
nghiêp dịch vụ và công nghệ cao là ngành mũi nhọn. Những năm qua, ngành công
nghiệp quảng cáo Việt Nam luôn tăng trưởng 30 - 35%/ năm, quả thật là một cơ hội
thực sự lớn về việc làm và nghề nghiệp cho bạn trẻ.

2.1.5.2 Các loại hình hình công ty thực hiện quảng cáo
Trên thực tế, hiện nay có thể phân các công ty thực hiện công việc quảng
cáo tại Việt Nam ra thành 3 nhóm, theo các ñặc tính và chức năng riêng:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………


Thực hiện một số quảng cáo báo
Cung cấp dịch vụ in ấn
Thiết kế, thực hiện các vật dụng hỗ trợ bán hàng (POSM – Point of Sales
Material)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

12

d/

Công ty cung cấp dịch vụ quảng cáo ngoài trời

ðây là các công ty chuyên cung cấp dịch vụ quảng cáo qua các Pa-nô quảng
cáo, bảng hiệu, hộp ñèn, quảng cáo trên xe bus, tại trạm xe bus, băng-rôn, banner,…
Loại hình quảng cáo này xuất hiện tại Việt Nam rất sớm, mang lại siêu lợi
nhuận vào thời kỳ ñầu. Hiện nay do sự can thiệp của nhà nước về quy hoạch và
cảnh quan ñô thị nên có rất ít các bảng quảng cáo mới ra ñời.
e/

Công ty làm phim quảng cáo và các dịch vụ hậu kỳ

Kể từ khi Tivi ra ñời, phim quảng cáo ñã trở thành một bộ phận không thể
thiếu ñược trong các chương trình truyền hình.
Với ñà phát triển của kỹ thuật và chi phí rất lớn của nhà quảng cáo, ngành
làm phim quảng cáo ngày nay ñã trở thành một ngành mang lại lợi nhuận cao.
Nhiều công ty sẵn sàng ñầu tư hàng triệu USD vào các dàn máy làm phim chuyên
dụng ñể giành lấy các hợp ñồng làm những bộ phim quảng cáo trị giá cả trăm ngàn,
hay hàng triệu USD.
Chất lượng của phim quảng cáo phụ thuộc nhiều vào các thiết bị và cả trình
ñộ chuyên môn của người làm phim (Tức nhà sản xuất, ñạo diễn, người quay film,

Các công ty cung cấp dịch vụ Direct Marketing tiếp cận trực tiếp với người
tiêu dùng ñể gởi tới họ các thông ñiệp tiếp thị cần thiết như:
Direct mail
Telemarketing
E-Marketing
Door-to-door marketing
i/

Công ty cung cấp các dịch vụ nghiên cứu thị trường

Các số liệu về thị trường là cơ sở chính ñể phân tích và từ ñó ñưa ra các
quyết ñịnh kinh doanh cũng như quảng cáo tiếp thị.
Tại Việt Nam hiện nay có rất ít các công ty nghiên cứu thị trường chuyên
nghiệp. Phần lớn các công ty NCTT chỉ thực hiện ñược một số dịch vụ ñơn giản và
ở diện hẹp. Giống như ngành quảng cáo, ñây cũng là một ngành rất mới. Các dịch
vụ chính của NCTT bao gồm: Nghiên cứu tâm lý mua hàng, thói quen mua hàng;
Tìm hiểu những mong muốn tiềm ẩn của người tiêu dùng về một loại sản phẩm;
Thu thập và cung cấp các số liệu về thị trường, thị phần, mức ñộ nhận biết, ñối thủ
cạnh tranh,
k/

Chủ của các phương tiện truyền thông

Các chủ báo ñài là những ñối tác hết sức quan trọng của Nhà Quảng Cáo.
Không chỉ là các phương tiện cung cấp tin tức mới, các kênh truyền thông này giúp
giới thiệu sản phẩm hay dịch vụ ñến với người tiêu dùng một các nhanh nhất và
hiệu quả nhất.
Tại Việt Nam, tất cả các phương tiện truyền thông này ñều nằm dứơi sự quản
lý của nhà nước nên ảnh hưởng của báo, ñài, tivi ñối với nhà quảng cáo là rất lớn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

Có 4 loại công ty khác nhau trong nhóm công ty cung cấp các dịch vụ về tư vấn:
a/ Công
ty quảng cáo trọn gói (Full Service Advertising Agency)

ðây là dạng công ty tư vấn thực hiện ñầy ñủ tất cả các dịch vụ quảng cáo.
ðiểm khác biệt ñối với các nhà cung ứng dịch vụ quảng cáo ở chỗ: các công ty
quảng cáo trọn gói có thể tư vấn cho nhà quảng cáo cách xử dụng ngân sách truyền
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

15

thông hiệu quả nhất. Bắt ñầu từ việc tư vấn về chiến lược phát triển thương hiệu,
chiến lược sáng tạo và chiến lược truyền thông, công ty quảng cáo trọn gói sẽ ñại
diện cho nhà quảng cáo thực hiện và giám sát trọn vẹn tất cả các khâu của hoạt
ñộng quảng cáo tiếp thị sao cho ñạt hiệu quả cao nhất.
b/

Công ty dịch vụ truyền thông (Media Agency)

ðây là các công ty chuyên cung cấp dịch vụ quảng cáo trên các phương tiện
truyền thông ñại chúng như Tivi, báo, tạp chí, Radio, và các loại hình quảng cáo
ngoài trời khác.
ðại lý Truyền thông sẽ cung cấp cho Nhà quảng cáo các dịch vụ như: Lập
chiến lược và kế hoạch truyền thông, ñại diện cho nhà quảng cáo ñể thương lượng
mua chỗ trên báo, ñài truyền thanh, truyền hình, theo dõi quá trình quảng cáo và
phân tích, ñánh giá các thông tin, dữ liệu thu ñược sau mỗi ñợt quảng cáo. Ngoài ra,
ðại lý truyền thông còn phải tư vấn cho nhà quảng cáo triển khai, sử dụng các kênh
truyền thông mới.
c/


2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Vai trò của ngành quảng cáo Việt Nam
2.2.1.1 Là công cụ thu hút vốn ñầu tư
Quảng cáo góp phần gia tăng tổng sản phầm quốc nội (GDP) và nguồn thu
ngân sách. Trong 5 năm trở lại ñây, sự tăng trưởng của ngành quảng cáo diễn ra với
tốc ñộ nhanh từ một xuất phát thấp. Nguồn thu từ quảng cáo chiếm khoảng 0,05%
GDP, tuy ñây là con số còn khiêm tốn nhưng trong thời gian tới con số này hứa hẹn
sẽ tăng lên. Các công ty quảng cáo Việt Nam có doanh số tính thuế bình quân từ 3.3
ñến 5 tỷ ñồng, ñặc biệt so với các doanh nghiêp nước ngoài không là bao nhiêu
nhưng ñã ñóng góp cho ngân sách nhà nước một khoảng không nhỏ.
2.2.1.2 ðẩy mạnh phát triển kinh tế
Một thập kỷ qua, VAA ñã ñưa quảng cáo Việt Nam từ một ngành dịch vụ
ñơn giản, nhỏ lẻ thành một ngành công nghiệp quảng cáo kinh tế sáng tạo với doanh
thu gần 1 tỉ USD (20 ngàn tỉ ñồng) hiện nay. VAA cũng ñã tạo nên giải thưởng sáng
tạo hàng năm là “Chuông Vàng”, cuộc thi sáng tạo trẻ Young Lion, thành lập Học
viện quảng cáo Việt Nam, Festival AdAsia 2013 và ñặc biệt VAA ñã trở thành
thành viên chính thức, tham gia sâu rộng vào Hiệp hội Quảng cáo thế giới (IAA) và
Châu Á-TBD (AFAA). Như vậy quảng cáo góp phần

vào sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân.
Lĩnh vực quảng cáo có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế. Việc
ñẩy mạnh và mở cửa về lĩnh vực này cần ñược xem xét một cách toàn diện ñể có
thể xác ñịnh và tiến hành những bước ñi và giải pháp phù hợp nhằm một mặt góp
phần thực hiện thành công tiến trình mở cửa, mặt khác cùng góp phần ñảm bảo giữ
vững ñộc lập dân tộc, ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

17

Trích đoạn Về lương người lao ựộng Một số thành quả của việc phát triển nguồn nhân lực trong các ngành quảng cáo thành phố Hồ Chắ Minh Những hạn chế trong việc phát triển nguồn nhân lực cho các ngành quảng cáo Thành phố Hồ Chắ Minh và nguyên nhân Các yếu tố bên ngoài a/ Yếu tố chắnh sách Một số yếu tố khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status