BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN VĂN CHƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC
ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN VĂN CHƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC
ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày.. … tháng….. năm 20..…
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ..Trần Văn Chương.......................................Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: . 01/03/1973.......................................Nơi sinh: Thanh Hóa
Chuyên ngành: .......................Quản Trị Kinh Doanh......MSHV: 1184011020
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Danh Mục Đầu Tư Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt
Nam.
...............................................................................................................................................
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đề tài được thực hiện với các phần chính như sau:
Phần mở đầu
Chương I: Tổng quan về hoạt động quản lý danh mục đầu tư.
Chương II: Thực trạng thị trường chứng khoán Việt nam và hoạt động đầu tư hiện nay.
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư cho các Quỹ
đầu tư và nhóm giải pháp hổ trợ nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt nam.
Kết luận
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25 tháng 6 năm 2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 29 tháng 12 năm 2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Trần Quốc Tuấn
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Tiến sĩ Trần
Quốc Tuấn là người đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp những ý kiến giá trị trong quá trình
thực hiện đề tài.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giảng viên trường Đại học Kỹ
Thuật Công Nghệ Thành phố HCM, các bạn học viên lớp Cao Học Quản trị Kinh doanh
11SQT11, các anh chị em nhân viên của trường đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu, ý kiến
đóng góp để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Trân trọng
Trần Văn Chương
.
iii
III.
TÓM TẮT
Mặc dù TTCK đã mở ra nhiều cơ hội cho nhà đầu tư, tuy nhiên qua những biến động
thăng trầm của TTCK trong thời gian qua cho thấy đầu tư trên thị trường chứng khoán, lợi
nhuận và rủi ro luôn luôn tồn tại song hành. Dù Nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức cũng rất
cần sự giúp đỡ từ các nhà chuyên môn hiểu biết xâu sắc về thị trường chứng khoán và có
phương pháp quản lý hiệu quả các danh mục đầu tư. Với mục tiêu tìm kiếm các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư trên TTCK Việt Nam, nội dung luận văn
được trình bầy trong 3 chương bao gồm:
Chương 1 của luận văn đã trình bày các lý thuyết về quản lý danh mục đầu tư. Nội
dung bao gồm lý thuyết về lợi nhuận và rủi ro trong đầu tư chứng khoán; các phương pháp
presented in three chapters include:
Chapter 1 of the thesis has been studied the theory of portfolio management. Content
includes theories of profits and risks in stock investment; methods to calculate risk and risk
management methods in investment securities. It also presents the method of management,
process management and performance assessment portfolio securities.
With the theoretical foundations studied in the first chapter of the thesis, Chapter 2
focused analysis; assess the activity of the Vietnamese stock market in the past and find
out the advantages and disadvantages in portfolio investment activities on the Vietnamese
stock market as a basis for making remedies in Chapter 3.
In Chapter 3, the author has focused on the group to improve the resolution of
efficient portfolio management in particular and complementary solutions developed stock
market in general. With these measures, the authors hope to contribute to improving the
efficiency of the portfolio investment activities and give investors significant benefits:
maximum benefit while developed markets, or at least can preserve capital (or minimize
risk) when the market plummeted. This is also a prerequisite to help investors can survive
and have the opportunity to develop their investment in the Vietnamese stock market.
v
V.
MỤC LỤC
VI. LỜI CAM ĐOAN........................................................................................... i
VII. LỜI CẢM ƠN............................................................................................... ii
VIII. TÓM TẮT..................................................................................................... iii
IX. MỤC LỤC..................................................................................................... iv
X. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................viii
XI.
1.4
QUY TRÌNH QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ ................................... - 29 -
1.4.1 Bướ 1: Xác định mục tiêu: ........................................................................ - 29 1.4.2 Bướ 2: Phân bổ tài sản: ........................................................................... - 29 1.4.3 Bước 3: Lựa chọn chiến lược quản lý danh mục đầu tư: ......................... - 30 1.4.4 Bước 4: Đánh giá quản lý danh mục đầu tư: ........................................... - 30 1.5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................. - 30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
2
NAM VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ HIỆN NAY. ........................................................ - 31 2.1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK VIỆT NAM . - 31 -
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển TTCKVN .............................................. - 31 2.1.2 Thực trạng hoạt động thị trường chứng khoán Việt nam ......................... - 32 2.2
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO DANH MỤC ĐẦU TƯ ........................ - 41 -
2.2.1 Quỹ đầu tư ................................................................................................ - 41 2.2.2 Thực trạng hoạt động và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán tại Việt nam.
- 45 2.3
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................. - 65 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
3
DANH MỤC ĐẦU TƯ CHO CÁC QUỸ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP BỔ TRỢ
NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................. - 67 3.1
GIẢI PHÁP THỨ NHẤT: Áp dụng các phương pháp phân tích chứng
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. - 89 -
XIII.
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QLQ
:
Quản Lý Quỹ
CCQ
:
Chứng chỉ quỹ
NĐT
:
Nhà Đầu Tư
TTCK
Doanh Nghiệp Nhà Nước.
NHNN
:
Ngân Hàng Nhà Nước.
TPCP
:
Trái Phiếu Chính Phủ.
TCTP
:
Tổ Chức Tín Dụng.
ix
XIV.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo NAV của VF1 qua các năm................................................................-46Bảng 2.2: Cơ cấu danh mục đầu tư theo ngành (%NAV) của VF1..................................-50Bảng 2.3: Báo cáo NAV của VF4 qua các năm................................................................-51Bảng 2.4: Phân bổ tài sản (%NAV) của VF4...................................................................-52Bảng 2.5: Cơ cấu danh mục đầu tư theo ngành (%NAV) của VF4..................................-53Bảng 2.6: Báo cáo NAV của VFA qua các năm..............................................................-54Bảng 2.7: Phân bổ tài sản của VFA theo loại cổ phiếu....................................................-55Bảng 2.8: Phân bổ tài sản theo ngành của VFA...............................................................-56Bảng 2.9: Phân bổ tài sản của PRUBF1..........................................................................-57Bảng 2.10: Phân bổ danh mục đầu tư theo ngành của PRUBF1.....................................-58Bảng 2.11. Biến động NAV của VOF.............................................................................-60Bảng 2.12: Cơ cấu danh mục theo loại tài sản của VOF................................................-60Bảng 2.13: Cơ cấu danh mục theo ngành của VOF.......................................................-60Bảng 3.1: Bảng dữ liệu kết quả kinh doanh của một số công ty....................................-73Bảng 3.2: Mức sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cổ phiếu.............................-76Bảng 3.3: Ma trận hiệp phương sai của các cổ phiếu....................................................-77-
mục đầu tư, hoặc NĐT bỏ tiền để công ty quản lý quỹ đầu tư hộ. Lẽ đương nhiên danh
mục này có hiệu quả, có khả năng sinh lợi, mới có thể hấp dẫn NĐT. Tuy nhiên trong
những năm vừa qua quỹ đầu tư đồng loạt bị thua lỗ. Riêng trong nửa đầu năm 2012, TTCK
dù đã hồi phục nhưng vẫn còn những khó khăn cho các quỹ. Tại những thời điểm khó khăn
nhất, có những quỹ rao bán CCQ của mình với giá chỉ bằng 15-20% giá trị tài sản ròng
(NAV). Điều này làm cho nhiều người tỏ ra hoài nghi về hiệu quả đầu tư theo danh mục
mà các QĐT và công ty QLQ đang hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt nam trong
thời gian qua và câu hỏi đặt ra là “liệu có cách nào để nâng cao được hiệu quả đầu tư theo
danh mục trên thị trường chứng khoán Việt nam? Và đây là câu hỏi đã gợi ý tác giả chọn
đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt
nam” làm vấn đề nghiên cứu cho luận văn của mình.
-2-
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu làm rõ một số nội dung cơ bản về quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán.
Đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán Việt nam.
Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý danh mục đầu tư của các Quỹ đầu tư trên thị
trường chứng khoán Việt nam.
Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư của các
Quỹ đầu tư nói riêng và nhóm giải pháp bổ trợ phát triển TTCK nói chung.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là họat động quản lý danh mục đầu tư
của các Quỹ Đầu Tư trên thị trường chứng khoán Việt nam.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu đề tài giới hạn trong việc phân tích diễn biến của thị
trường chứng khoán và hoạt động quản lý danh mục đầu tư của các Quỹ Đầu Tư
trên thị trường chứng khoán Việt nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay.
2.2 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO DANH MỤC ĐẦU TƯ
2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC
ĐẦU TƯ CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ VÀ NHÓM GIẢI PHÁP BỔ TRỢ
PHÁT TRIỂN TTCKVN
3.1 GIẢI PHÁP THỨ NHẤT: ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
CHỨNG KHOÁN ĐỂ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ TỐI ƯU
3.2
GIẢI PHÁP THỨ 2: SỬ DỤNG MÔ HÌNH MARKOWITZ ĐỂ XÂY DỰNG
DANH MỤC ĐẦU TƯ TỐI ƯU
3.3 GIẢI PHÁP THỨ 3: CHUYỂN ĐỔI SANG QUỸ MỞ
3.4 CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ
3.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 3
PHẦN KẾT LUẬN
-4-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH MỤC
1
ĐẦU TƯ
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ:
1.1
1.1.1
kinh tế, cải tổ chính sách thuế, thay đổi tình hình năng lượng thế giới...Nó chính là phần
rủi ro chung cho tất cả các loại chứng khoán và do đó không thể giảm được bằng việc đa
-5-
dạng hóa danh mục đầu tư. Loại rủi ro này còn được gọi là rủi ro thị trường và được đo
bằng hệ số bê-ta[2]
Rủi ro thị trường: [3]
Những thay đổi trong mức sinh lời đối với phần lớn các loại cổ phiếu thường chủ yếu
là do sự hy vọng của các nhà đầu tư vào nó thay đổi và gọi là rủi ro thị trường. Rủi ro thị
trường xuất hiện do có những phản ứng của các nhà đầu tư đối với nhưng sự kiện hữu
hình hay vô hình.
Rủi ro lãi suất: [3]
Rủi ro lãi suất nói đến sự không ổn định trong giá trị thị trường và số tiền thu nhập
trong tương lai, nguyên nhân là dao động trong mức lãi suất chung. Các nhà đầu tư thường
coi trái phiếu Chính phủ là không rủi ro. Các mức lãi suất trái phiếu Chính phủ các kỳ hạn
khác nhau được dùng làm chuẩn để xác định lãi suất trái phiếu công ty có thời gian đáo
hạn tương tự.
Rủi ro sức mua: [3]
Rủi ro sức mua là biến cố của sức mua của đồng tiền thu được. Rủi ro sức mua là tác
tình trạng này công ty có thể bị sút giảm lợi nhuận và cổ tức. Mức độ thay đổi so với xu
hướng dự kiến được coi là rủi ro kinh doanh. Rủi ro kinh doanh có thể được chia làm 2
loại cơ bản : bên ngoài và nội tại.
Rủi ro tài chính :
Rủi ro tài chính liên quan đến việc công ty tài trợ cho hoạt động của mình. Người ta
thường tính toán rủi ro tài chính bằng việc xem xét cấu trúc vốn của một công ty. Rủi ro tài
chính là rủi ro có thể tránh được trong phạm vi mà các nhà quản lý có toàn quyền quyết
định vay hay không vay. Một công ty không vay nợ chút nào sẽ không có rủi ro tài chính.
1.1.3
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH RỦI RO[2]:
Bằng cách giả định tỷ suất sinh lợi là một đại lượng ngẫu nhiên được phân phối theo
một qui luật phân phối xác suất nào đó, người ta đã đo lường rủi ro thông qua các tham số
-7-
đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên này, đó là phương sai hay độ lệch chuẩn. Nó ước
lượng độ phân tán của tỷ suất sinh lợi quanh giá trị kỳ vọng. Bởi vậy, một phương sai hay
độ lệch chuẩn lớn chứng tỏ độ phân tán lớn. Mà độ phân tán đối với lợi nhuận kỳ vọng lớn
điều đó có nghĩa là một lợi nhuận trong tương lai càng không chắc chắn.
Mức sinh lời kỳ vọng: [2]
i 1
i
(1.2)
n
Ri – Mức sinh lời ứng với thời gian i.
n – số các mức độ thời gian.
Mức sinh lời kỳ vọng của một danh mục đầu tư [2]:
-8-
Công thức tính lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư Ep(R) như sau:
m
E p ( R ) W j E j ( R )
(1.3)
j 1
Trong đó:
Wj – Là tỷ trọng của chứng khoán j.
Đo lường rủi ro bằng độ lệch tiêu chuẩn đối với danh mục đầu tư:
Trước tiên, ta xem xét định nghĩa về hiệp phương sai. Hiệp phương sai của hai suất
sinh lợi của hai chứng khoán i và j (ký hiệu Covij) được định nghĩa:
Covij = E(RiRj) – E(Ri)E(Rj)
(1.5)
Hiệp phương sai lợi nhuận của hai chứng khoán là chỉ tiêu đo lường mức độ quan hệ
tuyến tính giữa hai chứng khoán.
Hệ số tương quan của hai suất sinh lợi đo lường mức độ quan hệ tuyến tính giữa tỷ
suất sinh lợi hai chứng khoán i và j, ký hiệu ρij, được xác định:
ij
Covij
i j
(1.6)
-9-
Hệ số tương quan có tính chất: -1 < ρij < +1. Nếu ρij càng gần 0 thì ta gọi là tương
quan lỏng lẻo, còn nếu ρij càng gần ±1 thì có sự tương quan chặt. Nếu hai chứng khoán có
suất sinh lợi độc lập thì ρij = 0. Tuy nhiên, lưu ý rằng điều ngược lại không đúng, tức là
nếu hai tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán có hệ số tương quan bằng 0 thì chưa chắc
chúng là độc lập.
Khi đó, độ lệch chuẩn của danh mục được xác định:
W W
i 1 j 1
i
j
i, j
(1.8)
Trong đó m là tổng số chứng khoán có trong danh mục đầu tư, Wi là tỷ trọng của
chứng khoán i trong danh mục, Wj là tỷ trọng của chứng khoán j trong danh mục, và i,j là
đồng phương sai giữa lợi nhuận của chứng khoán i và j.
- 10 -
Đo lường rủi ro bằng hệ số biến động:[3]
Độ lệch chuẩn đôi khi cho chúng ta những kết luận không chính xác khi so sánh rủi
ro của hai dự án nếu như chúng rất khác nhau về quy mô. Để khắc phục tình trạng này,
chúng ta dùng chỉ tiêu hệ số biến đổi CV (coefficient of variation):
CV
E (R )
Thị trường bán hiệu quả:
- 11 -
Hình thức bán hiệu quả mạnh có nghĩa là mức giá hiện tại kết hợp đầy đủ tất cả các
thông tin công khai. Thông tin công khai không chỉ bao gồm giá trước đây, mà còn có số
liệu báo cáo tài chính của công ty, các khoản thanh toán cổ tức, thông báo chia cổ phần,
công bố kế hoạch sáp nhập, phát triển sản phẩm mới, khó khăn tài chính, tình hình tài
chính của các đối thủ cạnh tranh của công ty, kỳ vọng về các yếu tổ kinh tể vĩ mô. “ Thị
trường bán hiệu quả đòi hỏi sự tồn tại của các nhà phân tích thị trường không chỉ là nhà
kinh tế tài chính có thể hiểu được ý nghĩa của thông tin tài chính lớn, mà còn hiểu cả về
kinh tế vĩ mô“.
Thị trường hiệu quả mạnh:
Hình thức hiệu quả mạnh mẽ có nghĩa là giá hiện tại kết hợp đầy đủ tất cả các thông tin
hiện có, cả công khai và cá nhân (còn gọi là thông tin bên trong). Sự khác biệt chính giữa
các giả thuyết bán hiệu quả mạnh mẽ và vững mạnh là, sau này, không ai có thể có hệ
thống tạo ra lợi nhuận ngay cả khi kinh doanh trên các thông tin không công khai được
biết đến vào thời điểm đó. Lý do thị trường hiệu quả dạng mạnh là thị trường chứng
khoán dự đoán, một cách không thiên vị, phát triển trong tương lai và do đó giá cổ phiếu
có thể có kết hợp tất cả các thông tin liên quan và đánh giá một cách khách quan và thông
tin nhiều hơn so với người trong cuộc.
Tại sao cần có thị trường hiệu quả[2]
Sự phân tích các hình thức hiệu quả của thị trường trên đây cho chúng ta thấy rằng,