BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
----------------------------------------
HỒ THỊ KHÁNH PHƯỢNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XUẤT KHẨU CÁ TRA VÀO THỊ TRƯỜNG EU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
----------------------------------------
HỒ THỊ KHÁNH PHƯỢNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XUẤT KHẨU CÁ TRA VÀO THỊ TRƯỜNG EU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH MINH TRIẾT
G TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
-----------------
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------Tp.HCM, ngày tháng năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Hồ Thị Khánh Phượng
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 10/02/1975
Nơi sinh: Đà Lạt, Lâm Đồng
Chuyên ngành: Quản tri kinh doanh
MSHV: 1241820075
I- Tên đề tài:
Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá tra vào thị trường EU tại Công
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn gốc
rõ ràng. Các đánh giá, kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trƣớc đó.
TP.HCM, ngày 25 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Hồ Thị Khánh Phƣợng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện
của rất nhiều ngƣời, sau đây là lời cảm ơn chân thành của tác giả:
Trƣớc hết, xin cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hƣớng dẫn - TS. HUỲNH MINH
TRIẾT về sự hƣớng dẫn nhiệt tình và những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy để
luận văn có thể đƣợc hoàn thành và có giá trị.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, phòng QLKH – ĐTSĐH
cùng thầy cô giáo trƣờng Đại học Công nghệ TP.HCM.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị em cán bộ - công nhân viên chức công ty
Cổ phần Hùng Vƣơng đã giúp đỡ cung cấp thông tin đầy đủ để giúp luận văn có ý
nghĩa thực tế hơn.
Xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, xin cảm ơn và chúc tất cả mọi ngƣời hạnh phúc, sức khỏe và
thành đạt.
của công ty có quản lý, kiểm soát. Đồng thời, hƣớng đến mục tiêu tăng doanh thu
và mở rộng thị trƣờng xuất khẩu của công ty, phát triển bền vững trong môi trƣờng
hội nhập tƣơng lai.
Quá trình nghiên cứu đƣợc thực hiện theo các phƣơng pháp nhƣ nghiên cứu tại
bàn, phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp thống kê đơn giản và phƣơng pháp
chuyên gia để thực hiện. Quá trình phân tích tích hoạt động, môi trƣờng tác động
tác giả dựa trên việc đánh giá các yếu tố nguồn lực 5M (men, money, machine,
marketing, material), chính sách 4P (price, product, place, promotion), và mô hình
iv
5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter. Sử dụng mô hình EFE, IFE đánh giá phản
ứng của công ty trƣớc yếu tố môi trƣờng; Mô hình phân tích SWOT: đánh giá các
điểm mạnh, yếu và những cơ hội, thách thức từ đó đề xuất những giải pháp. Kết hợp
tham vấn từ các chuyên gia trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản nhằm hoàn thiện các
giải pháp tối ƣu đẩy mạnh XK. Số liệu dùng phân tích, so sánh, đánh giá trong đề
tài là các số liệu có đƣợc thông qua thu thập trực tiếp, thông qua báo cáo thƣờng
niên của công ty và hiệp hội thủy sản Việt Nam, trong khoảng thời gian từ năm
2010 đến 6/2013.
Thông qua đề tài, tác giả đã thu đƣợc kết quả sau:
1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn về xuất khẩu cá tra
vào thị trƣờng EU. Tìm hiểu điều kiện kinh doanh của thị trƣờng EU đối với mặt
hàng thủy sản cá tra.
2. Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, basa của HVG sang thị trƣờng EU trong
những năm gần đây. Phân tích các nhân tố của môi trƣờng ảnh hƣởng đến hoạt
động xuất khẩu của HVG (môi trƣờng bên trong - môi trƣờng bên ngoài).
3. Đánh giá đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu cũng nhƣ nhận định cơ hội và nguy
cơ tác động đến hoạt động xuất khẩu của công ty hiện tại và tƣơng lai.
4. Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản
suggestions. Combining taking experts advice in aquaculture sector is completed
best solutions in order to promote exorting. Thesis used collecting database,
Vasep„s report and annual report during 20106/2013.
vi
As result,
1) Understanding clearly EU markets for catfish.
2) The author has analized exporting catfish situation in EU in recent years
and the factors inside and outside HV factory.
3) Evaluted strengths, weaknesses, opportunities and challenges and effective
exporting activities of HV factory at the present and future.
4) Suggested some sulutions to promote competitiveness of catfish at EU
markets.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... iii
ABSTRACT ................................................................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................xx
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... xiiii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... xiiiii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ...........................................................................................1
1.3.3 Tình hình cá tra tại thị trƣờng EU .............................................................15
1.3.4 Tình hình xuất khẩu thủy sản, cá tra của Việt Nam vào EU. ....................17
1.3.5 Những cơ hội và thách thức cho xuất khẩu cá tra Việt Nam vào EU: ......18
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. ........................................................................................22
CHƢƠNG 2: .............................................................................................................23
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁ TRA VÀO THỊ TRƢỜNG EU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƢƠNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 .............23
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƢƠNG ..............................23
2.1.1. Thông tin khái quát: .....................................................................................23
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển: .............................................................23
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh: ...........................................................................24
2.1.4 Cơ sở vật chất – kỹ thuật:..........................................................................24
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN TỪ 2010 - 2012: ...................................................................25
2.2.1. Tình hình doanh thu - lợi nhuận: ..............................................................25
2.2.2. Tình hình về sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu: .......................................30
2.2.3. Tình hình cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu: ......................................................32
2.2.4. Tình hình xuất khẩu sang thị trƣờng EU năm 2010, 2011và 2012 ............34
2.2.5. Đánh giá hoạt động kinh doanh của HVG: .................................................36
2.3
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ
TRA VÀO THỊ TRƢỜNG EU TẠI CÔNG TY .......................................................37
2.3.1 Môi trƣờng bên ngoài: .................................................................................38
2.3.2 Môi trƣờng bên trong của công ty: ..............................................................50
2.3.3. Nhận định những cơ hội và nguy cơ: ........................................................62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .........................................................................................64
CHƢƠNG 3: .............................................................................................................65
ix
ATTP
: An toàn thực phẩm.
ASC
: Aquaculture Stewaship Council.
Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản
Cty
: Công ty
Cty CPHV
: Công ty Cổ Phần Hùng Vƣơng. (HVG)
DN
: Doanh nghiệp.
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
EU
: The European Union – Liên minh Châu Âu
NK
: Nhập khẩu.
R&D
: Research and Development – Nghiên cứu và phát triển.
SXKD
: Sản xuất kinh doanh.
SWOT
: Strength – Weaknesses; Opportunities – Threaten.
xi
Ma trận điểm mạnh - điểm yếu; cơ hội – thách thức.
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp.
VASEP
: Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers.
Hiệp hội thủy sản Việt Nam
VSATTP
Bảng 2.6: Sản lƣợng cá tra xuất khẩu sang thị trƣờng EU năm 2010 – 2012..........34
Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu ca tra sang thị trƣờng EU năm 2010 – 2012 ........35
Bảng 2.8: Lãi suất cơ bản trung bình năm Việt Nam giai đoạn 2002 – 2011........411
Bảng 2.9: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của công ty .................................50
Bảng 2.10: Tài sản – nguồn vốn công ty qua các năm: ............................................53
Bảng 2.11: Tình hình tài chính của công ty năm 2010, 2011 và 2012 ...................54
Bảng 2.12: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của công ty. ..........................6161
Bảng 3.1: Ma trận SWOT ........................................................................................73
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai
đoạn năm 2006-2012.................................................................................................11
Hình 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa Kỳ
năm 2006-2012 .........................................................................................................12
Hình 1.3: Kim ngạch xuất khẩu các loại thủy sản năm 2012 (triệu USD) ..............12
Hình 1.4: Nhập khẩu cá tra vào EU, 2007 – 2011 (tấn) ..........................................15
Hình 2.1: Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận của Công Ty .................2727
Hình 2.2: Biểu đồ sản lƣợng xuất khẩu, giá trị của công ty năm 2010 – 2012........31
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Ngành thủy sản có vị trí đặt biệt quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế
- xã hội Việt Nam. Những năm qua, hàng thủy sản luôn là một trong những mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Theo VASEP, năm 2012, xuất khẩu ngành
là đối tƣợng nghiên cứu của đề tài với các lý do sau:
HVG là một tập đoàn lớn, với chiến lƣợc xây dựng hệ thống khép kín từ sản
xuất giống, thức ăn thủy sản, chế biến, kho lạnh, và chế biến. Hùng Vƣơng đang
đƣợc xem là ngôi sao ngành cá tra VN. Từ mức vốn điều lệ ban đầu chỉ 32 tỉ đồng
vào năm 2003, tăng lên 792 tỉ đồng trong năm 2012, tức đã tăng hơn 25 lần chỉ
trong vòng 9 năm, cho thấy tiềm lực hùng hậu và bƣớc đi vững chắc của HVG. Tuy
sử dụng hoạt động M&A để mở rộng trong chuỗi giá trị ngành mà HVG đang lựa
chọn không còn mới, nhƣng đƣợc nhà đẩu tƣ đánh giá HVG đã nhanh tay, nhanh
chân có tầm nhìn xa hơn, sớm hơn nhiều. Sản phẩm Công ty (Cty) có mặt hơn 60
quốc gia trên thế giới, trong đó hơn 40% kim ngạch xuất khẩu (XK) là thị trƣờng
Châu Âu. Có thể nói tình hình xuất khẩu sang thị trƣờng EU có tính quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của công ty. Nhƣng hiện nay sản phẩm XK của Cty chủ yếu
ở dạng thô nhƣ: fille, cắt khúc, fillet bỏ da,... sản phẩm giá trị gia tăng (GTGT), sản
phẩm chuyên sâu mang tính công nghệ cao thể hiện thế mạnh đặc trƣng riêng của
Cty chƣa có. Thêm vào đó trƣớc tình hình kinh tế thế giới khó khăn nhƣ hiện nay
thay vì tập trung đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm mũi nhọn thì HVG bị phân tán
nguồn lực bởi tham vọng đột phá và tăng trƣởng mạnh nhờ M&A thì nguy cơ sẽ bị
mất thị phần sẽ rất cao. Để tiếp tục chiếm lĩnh và đẩy mạnh xuất khẩu cá tra sang thị
trƣờng Châu Âu là một mục tiêu hết sức quan trọng đòi hỏi công ty phải tập trung
xây dựng những giải pháp sản xuất kinh doanh thích hợp.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên cũng nhƣ vai trò xuất khẩu của Công ty
trong thời gian tới tôi chọn đề tài: “Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xuất
khẩu cá tra vào thị trƣờng EU tại Công ty Cổ Phần Hùng Vƣơng” làm luận văn
tốt nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu chung:
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu đƣa ra một số giải pháp hiệu quả và
3
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông tin bên trong và bên ngoài công
ty nhƣ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, các báo cáo của chính
phủ nghiên cứu về thị trƣờng, hiệp hội, báo, tạp chí và trang web tin cậy liên quan
đến thủy sản nói chung và cá tra nói riêng.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên làm
4
việc tại Công ty Cổ phần Hùng Vƣơng, các cán bộ phụ trách kinh doanh của một số
công ty trong ngành.
Phƣơng pháp phân tích dữ liệu: (chi tiết ở phụ lục )
Thứ cấp:
Phân tích hoạt động – khía cạnh – tác động.
Xây dựng mô hình EFE, IFE đánh giá phản ứng của công ty trƣớc yếu tố
môi trƣờng bên ngoài và bên trong.
Mô hình phân tích SWOT: đánh giá các điểm mạnh, yếu và những cơ hội,
thách thức từ đó đề xuất những giải pháp tối ƣu.
Sơ cấp: Sử dụng bảng tính Excel để thống kê các số liệu thu thập đƣợc.
Phƣơng pháp chuyên gia:
Tham vấn từ các chuyên gia trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản nhằm hoàn
thiện các giải pháp tối ƣu đẩy mạnh XK. Xử lí các câu trả lời bằng phƣơng pháp
thống kê.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa các lý luận phù hợp với thực tiễn của công ty, góp phần nâng
cao năng lực và mở rộng thị phần xuất khẩu.
Là tài liệu giúp cho Ban lãnh đạo công ty xem x t vận dụng hoàn thiện trong
các chiến lƣợc kinh doanh sắp tới nhằm nâng cao năng lực phát triển hiệu quả xuất
khẩu cá tra và các sản phẩm chế biến từ cá tra sang thị trƣờng EU.
6
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU THỦY
SẢN VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ THỊ TRƢỜNG EU NÓI RIÊNG.
1.1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU.
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu:
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một nƣớc khác trên cơ sở dùng
tiền tệ làm đồng tiền thanh toán. Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nƣớc hoặc
là tiền của một nƣớc thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế).
Do những điều kiện khác nhau, mỗi quốc gia có thế mạnh về lĩnh vực này
nhƣng lại yếu về lĩnh vực khác. Các quốc gia không thể tự mình đáp ứng đƣợc tất
cả các nhu cầu mà nếu có đáp ứng thì chi phí quá cao, vì vậy bắt buộc các quốc gia
phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu, để xuất khẩu những gì mà mình có lợi thế
hơn các quốc gia khác để nhập những gì mà trong nƣớc không sản xuất đƣợc hoặc
có sản xuất đƣợc thì chi phí quá cao.
Xuất khẩu không chỉ đem lại nguồn lợi cho chính quốc gia xuất khẩu mà nó
còn mang đến cho ngƣời dân các nƣớc hƣởng đƣợc những lợi ích mà đất nƣớc họ
không có.
Xuất khẩu là một công cụ hay nói khác hơn là một hình thức hoạt động giao
lƣu thƣơng mại nhằm dung hòa lợi ích của mọi ngƣời trên thế giới.
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
Sự tăng trƣởng kinh tế đòi hỏi các điều kiện: nhân lực, tài nguyên, vốn và
công nghệ. Song hầu hết các nƣớc đang phát triển và chậm phát triển đều nằm trong
tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ và thừa lao động. Thực tiễn đã xác định mở
rộng xuất khẩu để tăng thu nhập cho đất nƣớc và cho nhu cầu nhập khẩu phục vụ
cho sự phát triển kinh tế là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thƣơng
mại.
Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp vào một
môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển đƣợc thì đòi
hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất
kinh doanh, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trƣờng, không ngừng nâng cao chất
lƣợng, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm. Đây sẽ là một nhân tố thúc đẩy hoạt
8
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Nhằm thâm nhập thị trƣờng quốc tế các doanh nghiệp phải có chiến lƣợc
xuất khẩu nhằm đƣa sản phẩm thâm nhập có hiệu quả vững chắc ở thị trƣờng thế
giới. Vì vậy cần nghiên cứu các yếu tố văn hóa, chính trị, xã hội, tài chính để lựa
chọn thị trƣờng không đi lệch với mục tiêu xuất khẩu của doanh nghiệp. Vì vậy để
thúc đẩy doanh nghiệp xuất khẩu phải có chiến lƣợc:
1.1.3.1. Nghiên cứu và mở rộng thị trƣờng mục tiêu: Doanh nghiệp phải xem xét
các yếu tố sau: quy mô và mức độ tăng trƣởng của thị trƣờng, mức độ hấp dẫn của
thị trƣờng, những mục tiêu cũng nhƣ nguồn lực của doanh nghiệp. Mức độ tăng
trƣởng thƣờng là một đặc điểm mong muốn vì các doanh nghiệp nói chung đều
muốn có mức tiêu thụ và lợi nhuận ngày càng tăng. Song các đối thủ cạnh tranh sẽ
nhanh chóng xâm nhập những khúc thị trƣờng đang tăng trƣởng và làm giảm đi khả
năng sinh lời của chúng. Khi chọn thị trƣờng mục tiêu các doanh nghiệp cần quan
tâm đến thị phần mà đối thủ cạnh tranh đang nắm giữ.
1.1.3.2. Chiến lƣợc về giá và chiến lƣợc về sản phẩm: Việc xác lập một giá đúng
đắn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh có lãi và chiếm đƣợc thị trƣờng. Giá
là yếu tố duy nhất mang lại doanh thu, hoạch toán đƣợc lãi lỗ và ra những quyết
định quản trị để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Một vấn đề thƣờng xảy ra ở các
doanh nghiệp là: giảm giá nhằm tăng doanh thu hơn là làm cho ngƣời mua tin rằng
sản phẩm của doanh nghiệp có giá trị cao và vì thế nó đáng giá cao. Một sai lầm