NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG MƯA KHU VỰC TÂY NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC - Pdf 64

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ VĂN HƢNG

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG MƢA KHU VỰC
TÂY NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - NĂM 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ VĂN HƢNG

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG MƢA KHU VỰC
TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Khí tƣợng học
Mã số: 8440222.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ THANH HẰNG

HÀ NỘI - NĂM 2019


LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................VI
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................VI
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................................. 3
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC CỦA
LUẬN VĂN..................................................................................................................... 3
1.1 Nghiên cứu ngoài nước ......................................................................................... 3
1.2 Nghiên cứu trong nước .......................................................................................... 6
1.3 Những biểu hiện biến đổi Lượng mưa Khu vực Tây Nguyên những năm gần đây:
..................................................................................................................................... 8
2. TÓM TẮT .................................................................................................................... 9
CHƢƠNG II: SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 10
2.1. SỐ LIỆU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .............................................................................. 10
2.1.1. Số liệu .............................................................................................................. 10
2.1.2 Xử lý số liệu ...................................................................................................... 12
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................... 12
2.2.1. Các đặc trưng thống kê của mưa .................................................................... 12
2.2.2. Tính xu thế biến đổi ......................................................................................... 13
2.3. CÁCH BIỂU DIỄN KẾT QUẢ:.............................................................................. 15
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH ............................................................... 16
3.1. PHÂN BỐ THEO KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN TRONG NĂM CỦA CÁC
ĐẶC TRƢNG MƢA...................................................................................................... 16
3.1.1. Phân bố Lượng mưa năm và các mùa trong năm (Chi tiết xem Bảng P2 phần
Phụ lục)...................................................................................................................... 16
3.1.2. Phân bố số ngày mưa năm, mùa trong năm(Chi tiết xem Bảng P2 phần Phụ
lục) ............................................................................................................................. 22
3.1.3. Biến trình năm của tổng lượng mưa(Chi tiết xem Bảng P3 phần Phụ lục). ... 33
i



Hình 3.5: Bản đồ phân bố Tổng lƣợng mƣa mùa Xuân các trạm Tây Nguyên................. 20
Hình 3.6: Bản đồ phân bố Tổng lƣợng mƣa mùa Hè các trạm Tây Nguyên ..................... 21
Hình 3.7: Bản đồ phân bố Tổng lƣợng mƣa mùa Thu các trạm Tây Nguyên ................... 22
Hình 3.8: Bản đồ phân bố số ngày mƣa trong năm KV Tây Nguyên ............................... 23
Hình 3.9: Bản đồ phân bố số ngày mƣa mùa Khô KV Tây Nguyên ................................. 24
Hình 3.10: Bản đồ phân bố số ngày mƣa mùa Mƣa Khu vực Tây Nguyên ...................... 25
Hình 3.11: Bản đồ phân bố số ngày mƣa mùa Đông Khu vực Tây Nguyên ..................... 26
Hình 3.12: Bản đồ phân bố số ngày mƣa mùa Xuân Khu vực Tây Nguyên ..................... 27
Hình 3.13: Bản đồ phân bố số ngày mƣa mùa Hè Khu vực Tây Nguyên ......................... 28
Hình 3.14: Bản đồ phân bố số ngày mƣa mùa Thu Khu vực Tây Nguyên ....................... 29
Hình 3.15: Biểu đồ trung bình nhiều năm của tổng lƣợng mƣa năm, các mùa tính trung
bình trên các vùng thuộc khu vực Tây Nguyên ................................................................. 30
Hình 3.16: Biểu đồ trung bình nhiều năm của tổng lƣợng mƣa năm, các mùa trạm lớn
nhất trên các vùng thuộc khu vực Tây Nguyên ................................................................. 30
Hình 3.17: Biểu đồ trung bình nhiều năm của tổng lƣợng mƣa năm, các mùa trạm nhỏ
nhất trên các vùng thuộc khu vực Tây Nguyên ................................................................. 31
Hình 3.18: Biểu đồ trung bình nhiều năm của tổng số ngày mƣa năm, các mùa tính trung
bình trên các vùng thuộc khu vực Tây Nguyên ................................................................. 32
Hình 3.19: Biểu đồ trung bình nhiều năm của tổng số ngày mƣa năm, mùa trạm lớn nhất
trên các vùng thuộc khu vực Tây Nguyên ......................................................................... 32
Hình 3.20: Biểu đồ trung bình nhiều năm của tổng số ngày mƣa năm, mùa trạm nhỏ nhất
trên các vùng thuộc khu vực Tây Nguyên ......................................................................... 33
Hình 3.21: Biến trình năm tổng lƣợng mƣa tháng các trạm Bắc Tây Nguyên .................. 34
iii


Hình 3.22: Biến trình năm tổng lƣợng mƣa tháng các trạm Đông Tây Nguyên ............... 34
Hình 3.23: Biến trình năm tổng lƣợng mƣa tháng các trạm Giữa Tây Nguyên ................ 35
Hình 3.24: Biến trình năm tổng lƣợng mƣa tháng các trạm Nam Tây Nguyên ................ 36
Hình 3.25: Trung bình nhiều năm của tổng lƣợng mƣa tháng 1 ....................................... 37


Hình 3.49: Xác suất biến đổi mùa mƣa theo tháng có R≥100 mm vùng Bắc Tây Nguyên
........................................................................................................................................... 54
Hình 3.50: Xác suất biến đổi mùa mƣa theo tháng có R≥100 mm vùng Đông Tây Nguyên
........................................................................................................................................... 54
Hình 3.51: Xác suất biến đổi mùa mƣa theo tháng có R≥100 mm vùng Giữa Tây Nguyên
........................................................................................................................................... 55
Hình 3.52: Xác suất biến đổi mùa mƣa theo tháng có R≥100 mm vùng Nam Tây Nguyên
........................................................................................................................................... 56
Hình 3.53: Bản đồ Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa năm các trạm Tây Nguyên .............. 57
Hình 3.54: Bản đồ Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa mùa khô các trạm Tây Nguyên...... 58
Hình 3.55: Bản đồ Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa mùa mƣa các trạm Tây Nguyên ..... 59
Hình 3.56: Bản đồ Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa mùa đông các trạm Tây Nguyên.... 60
Hình 3.57: Bản đồ Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa mùa xuân các trạm Tây Nguyên .... 61
Hình 3.58: Bản đồ Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa mùa hè các trạm Tây Nguyên ........ 62
Hình 3.59: Bản đồ Xu thế biến đổi tổng lƣợng mƣa mùa thu các trạm Tây Nguyên ...... 63
Hình 3.60: Bản đồ Xu thế biến đổi số ngày mƣa năm các trạm Tây Nguyên ................... 64
Hình 3.61: Bản đồ Xu thế biến đổi số ngày mƣa mùa khô các trạm Tây Nguyên ........... 65
Hình 3.62: Bản đồ Xu thế biến đổi số ngày mƣa mùa mƣa các trạm Tây Nguyên .......... 66
Hình 3.63: Bản đồ Xu thế biến đổi số ngày mƣa mùa đông các trạm Tây Nguyên ......... 67
Hình 3.64: Bản đồ Xu thế biến đổi số ngày mƣa mùa xuân các trạm Tây Nguyên ......... 68
Hình 3.65: Bản đồ Xu thế biến đổi số ngày mƣa mùa hè các trạm Tây Nguyên ............. 69
Hình 3.66: Bản đồ Xu thế biến đổi số ngày mƣa mùa thu các trạm Tây Nguyên ............ 70
Hình 3.67: Biểu đồ hệ số góc Sen đặc trƣng trung bình nhiều năm của tổng lƣợng mƣa
tháng tính trung bình khu vực Tây Nguyên (%/Thập kỷ) ................................................. 71
Hình 3.68: Hệ số góc Sen Tổng lƣợng mƣa tháng 1, 2 các trạm ( %, Thập kỷ) ............... 72
Hình 3.69: Hệ số góc Sen Tổng lƣợng mƣa tháng 3, 4, 5 các trạm ( %,Thập kỷ) ............ 72
Hình 3.70: Hệ số góc Sen Tổng lƣợng mƣa tháng 6, 7, 8 các trạm ( %, Thập kỷ) ........... 73
Hình 3.71: Hệ số góc Sen Tổng lƣợng mƣa tháng 9, 10 các trạm ( %, Thập kỷ) ............ 73
Hình 3.72: Hệ số góc Sen Tổng lƣợng mƣa tháng 11, 12 các trạm ( %, Thập kỷ) ........... 74


Bảng P5

Xác suất tổng lƣợng mƣa tháng >=100 mm

6

Bảng P6

Xu thế biến đổi đặc trƣng lƣợng và ngày mƣa năm

7

Bảng P7

Xu thế biến đổi Tổng lƣợng mƣa tháng các trạm Tây Nguyên

8

Bảng P8

Xu thế biến đổi Số ngày mƣa tháng các trạm (Ngày trên thập kỷ)

Các trạm khí tƣợng thủy văn và các điểm đo mƣa nhân dân khu
vực Tây Nguyên
Đặc trƣng trung bình lƣợng và ngày mƣa nhiều năm khu vực Tây
Nguyên
Trung bình nhiều năm của tổng lƣợng mƣa tháng khu vực Tây
Nguyên



5

GIS

Hệ thống thông tin địa lý

6

KHCN

Khoa ho ̣c Công nghê ̣.

7

KTTV

Khí tƣợng thuỷ văn

8

TBNN

Trung bin
̀ h nhiề u năm.

vi


MỞ ĐẦU

dung mà đề tài sẽ nghiên cứu
1


Chƣơng I: Tổng quan
Trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, nhƣ̃ng biể u
hiê ̣n biến đổi mƣa ở khu vực Tây Nguyên và tác động của nó.
Chƣơng II: Số liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Phân tích và tuyển chọn số liệu của 56 trạm khí tƣợng thủy văn và đo mƣa nhân dân
kiểm tra, thống kê và biên tập chuỗi số liệu
Lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu
Tính toán các đặc trƣng thống kê: Tổng lƣợng mƣa tháng, năm, mùa; Số ngày có
mƣa trong tháng, năm, mùa, các giá trị lớn nhất, Độ dài mùa mƣa...
Chƣơng III: Kết quả và phân tích
Đánh giá và phân tích xu thế biến đổi của các đặc trƣng mƣa
Kết luận.
* Một số đặc trƣng sẽ đƣợc nghiên cứu trong luận văn đó là:
- Tổng lƣợng mƣa năm (I-XII), Tổng lƣợng mƣa mùa khô (XI-IV); Tổng lƣợng
mƣa mùa mƣa (V-X); Tổng lƣợng mƣa mùa Đông (XII-II); Tổng lƣợng mƣa mùa Xuân
(III-V); Tổng lƣợng mƣa mùa Hè (VI-VIII); Tổng lƣợng mƣa mùa Thu (IX-XI);
- Tổng số ngày mƣa trong tháng, năm; Số ngày mƣa trong mùa khô (XI-IV); Số
ngày mƣa trong mùa mƣa (V-X); Số ngày mƣa trong mùa Đông (XII-II); Số ngày mƣa
trong mùa Xuân (III-V); Số ngày mƣa trong mùa Hè (VI-VIII); Số ngày mƣa trong mùa
Thu (IX-XI);
- Tổng lƣợng mƣa tháng, ngày, Biến trình năm;
- Mùa mƣa và độ dài mùa mƣa.

2



von Storch, 1996; Baeriswyl, 1997). Schoenwiese và CS(1994) và Schoenwiese và
Rapp(1997) đã đƣa ra một nghiên cứu khái quát về sự biến đổi mùa của xu thế giáng thủy
3


ở một số nƣớc Châu Âu trong thời kỳ 1961-1990và 1891-1990. Từ năm 1961-1990 là xu
thế tăng lên của giáng thủy vào mùa xuân ở phía bắc nƣớc Ý và xu thế giảm vào mùa thu
ở phía nam Châu Âu, trong khi đó đối với thời kỳ 1891-1990 lại quan trắc đƣợc một xu
thế khí hậu khô hơn ở một vài vùng trên khu vực Địa Trung Hải.
Nghiên cứu của Piervitali và CS (1998)cho thấy một xu thế giảm lƣợng giáng thủy
năm ở vùng trung tâm của phía tây Địa Trung Hải trong thời kỳ 1951-1995. Một vài
nghiên cứu về sự biến đổi dài hạn của lƣợng giáng thủy năm trung bình ở phía tây bắc
Trung Quốc. Shi và CS (2003)và lƣợng giáng thủy mùa hè (tháng 6, 7 và 8) ở vùng phía
đông Trung Quốc đƣợc thực hiện trong những năm gần đây (Weng và CS, 1999; Gong và
Ho, 2002). Những nghiên cứu này đã cho thấy sự tồn tại của biến đổi thập kỷ của giáng
thủy và chỉ ra một số cơ chế liên quan tới sự biến đổi của hoàn lƣu qui mô lớn trong hệ
thống gió mùa mùa hè Đông Á.
Sự biến đổi của hoàn lƣu quy mô lớn có thể ảnh hƣởng tới hoạt động của đối lƣu do
đó qui định cƣờng độ và tần suất của những hiện tƣợng mƣa. Theo Qian và Lin(2005), xu
thế giảm về cƣờng độ và tần suất giáng thủy thể hiện từ vùng đông bắc Trung Quốc đến
vùng phía bắc Trung Quốc và vùng thƣợng lƣu của thung lũng sông Dƣong Tử, tuy nhiên
xu thế tăng lên ở vùng Xinjiang và Đông Nam Trung Quốc. Các hình thế giáng thủy khu
vực này gây ra chủ yếu bởi các hình thế không gian của những hệ thống hoàn lƣu qui mô
lớn ở qui mô thời gian từ mùa đến năm.
Xu thế của chuỗi số liệu lƣợng mƣa cực trị thời kỳ 1961-1998 cho khu vực Đông
Nam Á và Nam Thái Bình dƣơng đã đƣợc Manton và CS (2001) phân tích, đánh giá.
Việc chọn số liệu giai đoạn 38 năm này là để tối ƣu hóa số liệu sẵn có giữa các vùng
trong khu vực. Sử dụng số liệu chất lƣợng tốt từ 91 trạm của 15 nƣớc, các tác giả đã phát
hiện đƣợc sự tăng đáng kể của số ngày nóng và đêm ấm trong năm, và sự giảm đáng kể
số ngày lạnh và đêm lạnh trong năm. Những xu thế này trong chuỗi cực trị là khá ổn định

quan tốt đƣợc tìm thấy trong mùa chuyển tiếp giữa chế độ ẩm ƣớt và khô, hoặc hoàn toàn
trong mùa khô.
Các nghiên cứu khác về sự biến đổi của mƣa cũng cho thấy có sự thay đổi trên
cáckhu vực khác nhau, nghiên cứu của (A.Piticar, D.Ristoiu 2013) tại phía đông bắc
Romania đƣợctính toán với chuỗi số liệu 50 năm (1961-2010) bằng cách sử dụng dữ liệu
mƣa ngày từ 10 trạm khí tƣợng, với kỹ thuật Kriging Detrended mô tả phân bố không
gian của mƣa, sử dụng phƣơng pháp tính độ dốc Sen để phân tích biến đổi theo thời gian
của chuỗi số liệu sau đó dùng kiểm nghiệm phi tham số Mann-Kendall. Kết quả cho thấy
có sự tƣơng phản giữa các khu vực miền núi phía tây mƣa nhiều hơn và miền đông khô
hơn, khu vực đông nam của khu vực phân tích có điều kiện đặc biệt khô là vào mùa Xuân
và mùa Hè, phân tích chuỗi thời gian nhiều năm cho thấy xu hƣớng tăng của lƣợng mƣa
5


trong khu vực phân tích. Phân tích thời gian từng mùa cho thấy sự tăng lƣợng mƣa trong
mùa Hè và mùa Thu và giảm vào mùa Đông và mùa Xuân, tuy nhiên, hầu hết các xu
hƣớng mùa Thu và giảm vào mùa Đông và mùa Xuân, tuy nhiên, hầu hết các xu hƣớng
này là không rõ rệt.

Hình 1.1 : Phân bố không gian mùa mƣa ở phía bắc Romania (19612010),(A.Piticar, D.Ristoiu 2013)
1.2 Nghiên cứu trong nƣớc
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trong nƣớc đã có những nghiên cứu về
biến động mƣa ở Việt Nam và khu vực Tây Nguyên
Lƣợng mƣa năm ở các vùng khí hậu trên khu vực Việt Nam đều biến động khá cao.
Các nghiên cứu của Nguyễn Duy Chinh (2007), Nguyễn Viết Lành (2007) và Trần Thục
và cộng sự (2010) đều thấy rằng sự biến đổi của lƣợng mƣa trên các vùng khí hậu thuộc
khu vực phía bắc Việt Nam có xu thế giảm và ngƣợc lại ở miền nam lƣợng mƣa tăng lên.
Về những biến động theo mùa của lƣợng mƣa, Nguyễn Trọng Hiệu và CS (2011)
nhận thấy xu thế biến đổi của lƣợng mƣa trong mùa xuân tăng lên. Trong mùa hè lƣợng
mƣa giảm chủ yếu trên vùng khí hậu Bắc Bộ, tăng chủ yếu trên các vùng khí hậu Trung

đây mƣa lớn có thể xuất hiện ở bất kỳ tháng nào trong năm thậm chí cả những tháng ít
mƣa.
Ngô Đức Thành và Phan Văn Tân (2012) đã sử dụng phƣơng pháp kiểm nghiệm phi
tham số Mann-Kendall và phƣơng pháp ƣớc lƣợng xu thế của Sen để đánh giá xu thế biển
7


đổi của 7 yếu tố khí tƣợng cho giai đoạn 1961-2007. Kết quả cho thấy lƣợng mƣa giảm ở
phía Bắc vĩ tuyến 17 và tăng lên ở phía Nam.
Hoàng Đức Cƣờng và CS (2013) trong đánh giá Xu thế biến đổi khí hậu trên khu
vực Tây Nguyên đã chỉ rõ:
Mức độ biến đổi cuả lƣợng mƣa mùa khô (từ tháng XI đến thảng IV), mùa mƣa (từ
tháng V đến tháng X) và cả năm trên các tỉnh của Tây Nguyên và trung bình khu vực Tây
Nguyên đƣợc đánh giá thông qua hai thông số chuẩn (S) và biến suất (Sr %)
Trung bình trên khu vực Tây Nguyên, vào muà khô, chuẩn sai của lƣợng mƣa khô
149,9 mm, mùa mƣa là 354,0mm và chung cho cả năm là 419,4 mm; biến suất của lƣợng
mƣa (Sr %) tƣơng ứng cho cả mùa khô mùa mƣa và cả năm lần lƣợt là 45,3%, 18,5% và
18,3%. Mức độ biến đổi của lƣợng mƣa xét về trị số tuyệt đối của chuẩn sai hay biến suất
tƣơng đối lớn trong mùa khô, nhỏ trong mùa mƣa và cả năm mức độ biến đổi không
nhiều
Xu thế biến đổi của lượng mưa:Xu thế biến đổi của lƣợng mƣa mùa khô, mùa mƣa
và cả năm của khu vực Tây Nguyên thời kỳ 1960-2010. Trong 50 năm khảo sát lƣợng
mƣa mùa khô, mùa mƣa và cả năm đều có xu thế tăng với tốc độ xu thế lần lƣợt là 5,47
mm/năm, 6,36 mm/năm và 11,6 mm/năm. Lƣợng mƣa mùa khô tăng ít hơn lƣợng mƣa
mùa mƣa và ít hơn cả năm.
Vũ Thanh Hằng và CS (2009) đã sử dụng số liệu lƣợng mƣa ngày tại các trạm quan
trắc ở bảy vùng khí hậu Việt Nam thời kỳ từ năm 1961 đến 2007 để xác định xu thế biến
đổi của lƣợng mƣa ngày cực đại. Kết quả phân tích cho thấy, trong thời kỳ từ năm 1961
đến 2007, hầu hết trên khắp cả nƣớc đều thể hiện xu thế tăng lên của lƣợng mƣa ngày cực
đại ngoại trừ vùng đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt tăng mạnh trong những năm gần đây. Sự

Ngày nay trƣớc các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của cả nƣớc, đặc biệt ƣu tiên
phát triển ở các khu vực vùng sâu, vùng xa trong một số lĩnh vực chủ yếu nhƣ trồng trọt,
chăn nuôi và phát triển cây công nghiệp, xóa đói giảm nghèo, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai. Đây là trách nhiệm và cũng là thử
thách lớn lao của Chính phủ cũng nhƣ đối với ngành KTTV nói chung và các nhà khí
tƣợng, khí hậu học nói riêng, đòi hỏi phải mở rộng phạm vi nghiên cứu đồng nghĩa với
việc tăng thêm số lƣợng, mật độ các trạm và khai thác chuỗi số liệu dài hơn đảm bảo cho
kết quả nghiên cứu đƣợc khách quan và tin cậy.
Để đáp ứng các yêu cầu kinh tế xã hội nói trên, cần giải một bài toán đặt ra từ trƣớc
tới nay chƣa ai làm là: nghiên cứu phân bố một cách chi tiết các đặc trƣng mƣa và xu thế
biến đổi nhằm nâng cao hiểu biết và làm tiền đề cho các nghiên cứu khác là hết sức cần
thiết và mang tính cấp bách, việc nghiên cứu có sử dụng số liệu của nhiều trạm (56 trạm )
có thời gian dài 38 năm sẽ cho thấy bức tranh toàn cảnh về phân bố và xu thế biến đổi
của các đặc trƣng mƣa ở Tây Nguyên một cách chi tiết hơn.
9


CHƢƠNG II: SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. SỐ LIỆU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.1.1.Số liệu
Trong luận văn này chúng tôi dùng các bộ số liệu sau:
- Số liệu lƣợng mƣa ngày các trạm Khí tƣợng 18 trạm;
- Số liệu lƣợng mƣa ngày các trạm Thủy văn 16 trạm;
- Số liệu lƣợng mƣa ngày các trạm Đo mƣa nhân dân 22 trạm.
Để đảm bảo kết quả nghiên cứu của luận văn đƣợc tốt nhất, yêu cầu đƣợc đặt ra là
không những phải khai thác nguồn số liệu đủ lớn cả về quy mô về không gian và thời
gian; mà còn phải đảm bảo tính chính xác và tin cậy đối với nguồn số liệu sử dụng để
tính toán và phân tích.
Số liệu lƣợng mƣa ngày khai thác đƣợc lựa chọn đảm bảo dựa trên nguyên tắc là
những trạm điển hình cho khu vực, có khoảng cách phân bố đồng đều trên 5 tỉnh thuộc

khác nhau với nguồn số liệu ban đầu là lƣợng mƣa ngày, nhƣng trong phạm vi nghiên
cứu của luận văn này tôi sẽ lựa chọn tính toán đặc trƣng cơ bản nhƣ sau:
* Các đặc trưng lượng mưa
Tổng lƣợng mƣa tháng, Tổng lƣợng mƣa năm (I-XII), Tổng lƣợng mƣa mùa khô
(XI-IV); Tổng lƣợng mƣa mùa mƣa (V-X); Tổng lƣợng mƣa mùa Đông (XII-II); Tổng
lƣợng mƣa mùa Xuân (III-V); Tổng lƣợng mƣa mùa Hè (VI-VIII); Tổng lƣợng mƣa mùa
Thu (IX-XI);
Kết quả tính toán cuối cùng là giá trị đặc trƣng lƣợng mƣa trung bình nhiềunăm .
* Các đặc trưng số ngày mưa:
Tổng số ngày mƣa trong tháng, năm; Số ngày mƣa trong mùa khô (XI-IV); Số ngày
mƣa trong mùa mƣa (V-X); Số ngày mƣa trong mùa Đông (XII-II); Số ngày mƣa trong
mùa Xuân (III-V); Số ngày mƣa trong mùa Hè (VI-VIII); Số ngày mƣa trong mùa Thu
(IX-XI);
Số ngày mƣa: Về nguyên tắc số ngày mƣa là số ngày có mƣa xẩy ra nhƣng trong
luận văn này để tiện tính toán chúng tôi quy ƣớc là số ngày mƣa có lƣợng>= 0.1 mm ( Bỏ
những ngày có lƣợng mƣa đo đƣợc bằng 0mm).
Kết quả tính toán cuối cùng là giá trị đặc trƣng số ngày mƣa trung bình nhiều năm.
* Mùa mưa và độ dài mùa mưa

12


- Độ dài mùa mƣa:Số tháng liên tiếp trong năm có tổng lƣợng mƣa
>=100mm/tháng.Đặc trƣng này đƣợc xác định cho từng năm tại các trạm.
- Mùa mƣa: Là thời kỳ liên tiếp trong năm, trong đó xác suất lƣợng mƣa tháng >=
100 mm là >=50% :P(Rthang>=100mm)>=50%
* Phương pháp tính toán:
- Tổng lƣợng mƣa có ký hiệu là X có số liệu quan trắc {xi; i=1, n}
+ Công thức tính tổng lƣợng mƣa:
𝑛


𝑥(𝑛+1)/2
𝑥 𝑛 /2 +𝑥 𝑛 /2+1
2

𝑛ế𝑢 𝑛 𝑙à 𝑐ℎẵ𝑛
𝑛ế𝑢 𝑛 𝑙à 𝑙ẻ

(2.4)

2.2.2. Tính xu thế biến đổi
Trong phân tích thống kê, mục đích của phân tích xu thế biến đổi của chuỗi số liệu
theo thời gian là xác định các biến đổi của một biến ngẫu nhiên là tăng hay giảm theo
thời gian hay xác suất phân bố thay đổi theo thời gian. Có nhiều cách kiểm tra định tính
hoặc định lƣợng của xu thế nhƣ: Đồ thị, hồi quy tuyến tính, Mann-Kendal và Sen’s.
Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng phƣơng pháp Sen để tính hệ số góc và kiểm
nghiệm phi tham số Mann-Kendal để kiểm tra xu thế biến đổi của các đặc trƣng mƣa.
Để phát hiện xu thế biến đổi của lƣợng mƣa trong chuỗi thời gian hàng tháng, theo
mùa, và hàng năm bằng phƣơng pháp số Sen và kiểm nghiệm phi tham số Mann-Kendall
. Mann-Kendal là một phƣơng pháp sử dụng rộng rãi trong bài toán đánh giá biến đổi khí
13


hậu. Phƣơng pháp này có nhiều ƣu điểm: không ảnh hƣởng bởi giá trị số liệu thiếu và dữ
liệu phân bố là ngẫu nhiên; dữ liệu sai hoặc giá trị ngoại lai không ảnh hƣởng đáng kể
đến kết quả tính toán.
Để tính số liệu lƣợng mƣa tháng, năm của hệ số góc Sen cho từng trạm chúng tôi
lựa chọn số liệu tính toán với điều kiện: Đối với mỗi trạm, độ dài chuỗi số liệu tính toán
phải > 20 năm, nếu số liệu trạm nào không thỏa mãn các điều kiện trên kết quả tính toán
đƣợc thay bằng giá trị -99 (không có giá trị).

(2.6)

Gán:
𝑆−1
𝑉𝑎𝑟 (𝑆)

𝜏= 0

𝑆+1
𝑉𝑎𝑟 (𝑆)

𝑆>0
𝑆=0
𝑆

𝑧

2𝜋 0

𝑡2

𝑒 − 2 𝑑𝑡 (2.9)

Từ đó với độ tin cậy p=1-a chọn trƣớc nào đó:
Nếu 2P(T>|τ|)< p ta kết luận chuỗi có xu thế, ngƣợc lại nếu 2P(T>|τ|)> p thì chuỗi
không có xu thế (với độ tin cậyp hay với mức ý nghĩa a)
2.3. Cách biểu diễn kết quả:
Trong luận văn chúng tôi biểu diễn kết quả bằng Bản đồ, Đồ thị, Bảng và Biểu đồ.
- Bản đồ, Biểu đồ phân bố Tổng lƣợng mƣa, ngày mƣa năm, mùa các vùng trạm
Tây Nguyên;
- Biểu đồ, Bản đồ phân bố Trung bình lƣợng mƣa tháng, ngày các vùng khu vực
Tây Nguyên;
- Bản đồ, Biểu đồ xu thế phân bố Tổng lƣợng mƣa, ngày mƣa năm, mùa các trạm
Tây Nguyên;
- Biểu đồ, Bản đồ Xu thế phân bố lƣợng mƣa tháng các trạm Tây Nguyên

15


CHƢƠNG III:KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH
3.1. PHÂN BỐ THEO KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN TRONG NĂM CỦA
CÁC ĐẶC TRƢNG MƢA
Các đặc trƣng mƣa đƣợc tính trung bình trong nhiều năm bao gồm: tổng lƣợng mƣa
và số ngày mƣa, trong đó đặc trƣng về lƣợng mƣa bao gồm: tổng lƣợng mƣa năm và tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status