BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN TIÊN PHONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THUỲ DƯƠNG
MÃ SINH VIÊN
: A16808
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Kinh tế cũng như ban
Lãnh đạo trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bài
khoá luận này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị tại ngân hàng Tiên
Phong và Trung tâm thẻ Tiên Phong đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập và hoàn thiện bài khoá luận này.
Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức, thời gian cũng như kinh nghiệm thực
tiến nên khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các
thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên để bài khoá luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thuỳ Dương
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu
của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thuỳ Dương
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đồng nghĩa với nó là các mối quan hệ
Làm rõ cơ sở lý luận về thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng
thương mại.
-
-
Phân tích, đánh giá tình hình phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong; từ đó rút ra những hạn chế còn
tồn tại và nguyên nhân của hạn chế.
Từ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, khoá luận sẽ đưa ra một
số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Tiên Phong.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần
Tiên Phong.
-
Phạm vi nghiên cứu: Dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Tiên Phong trong giai đoạn năm 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, nhưng chủ yếu tập trung
vào ba phương pháp nghiên cứu sau:
-
-
MỤC LỤC
MỤC LỤC
...............................................................................................................7
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...1
1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán ...............................................................................1
1.1.1. Lịch sử ra đời và quá trình phát triển của thẻ ngân hàng ................................1
1.1.2. Khái niệm về thẻ ngân hàng ...............................................................................2
1.1.3. Đặc điểm cơ bản của thẻ ngân hàng ..................................................................3
1.1.4. Phân loại thẻ ngân hàng .....................................................................................5
1.1.4.1. Căn cứ theo công nghệ sản xuất ......................................................................5
1.1.4.2. Căn cứ vào tính chất thanh toán ......................................................................6
1.1.4.3. Căn cứ vào phạm vi sử dụng của thẻ ...............................................................7
1.1.4.4. Căn cứ vào chủ thể phát hành ..........................................................................8
1.1.4.5. Căn cứ vào hạn mức tín dụng ..........................................................................8
1.2. Các vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại ......8
1.2.1. Khái niệm dịch vụ thanh toán thẻ.......................................................................8
1.2.2. Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ .................................................9
1.2.2.1. Đặc điểm của dịch vụ thanh toán thẻ ...............................................................9
1.2.2.2. Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ .................................................................12
1.2.3. Các hoạt động trong dịch vụ thanh toán thẻ ....................................................14
1.2.3.1. Hoạt động phát hành thẻ ................................................................................14
1.2.3.2. Hoạt động thanh toán thẻ ...............................................................................14
1.2.3.3. Hoạt động Marketing và dịch vụ khách hàng ................................................15
1.2.3.4. Hoạt động quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ ..............................................18
1.3. Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại .......................18
1.3.1. Khái niệm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ...................................................18
1.3.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ........................................19
2.4. Tình hình thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong
giai đoạn năm 2011 – 2013 .................................................................................42
2.4.1. Tình hình phát hành thẻ ...................................................................................42
2.4.2. Tình hình thanh toán thẻ .................................................................................45
2.4.3. Tình hình lắp đặt thiết bị hỗ trợ thanh toán thẻ ATM/POS ............................46
2.5. Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại cổ
phần Tiên Phong giai đoạn năm 2011 – 2013 ...................................................47
2.5.1. Chỉ tiêu định tính ...............................................................................................47
2.5.2. Chỉ tiêu định lượng............................................................................................49
Thang Long University Library
2.5.3. Đánh giá tình hình phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương
mại cổ phần Tiên Phong giai đoạn năm 2011 – 2013 .....................................52
2.5.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................52
2.5.3.2. Những hạn chế còn tồn tại .............................................................................53
2.5.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ..............................................................................55
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
PHONG ..............................................................................................59
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ở Việt Nam trong thời gian tới
...............................................................................................................................59
3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của thị trường thẻ Việt Nam.59
3.1.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của thị trường Việt Nam ............59
3.2. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại cổ
phần Tiên Phong .................................................................................................60
3.2.1. Định hướng chiến lược phát triển ....................................................................60
3.2.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ......................................................61
3.3. Phân tích ma trận SWOT đối với dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng
Máy rút tiền tự động
Banknetvn
Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính Quốc gia
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC/POS
Thiết bị cà thẻ và đọc thẻ điện tử/Điểm bán hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHPH
Ngân hàng phát hành
NHTM
Ngân hàng thương mại
Smartlink
Công ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink
2013 ...............................................................................................................................33
Bảng 2. : Số dư tài khoản thanh toán thẻ của TPBank ........................................44
Bảng 2. : Doanh số sử dụng và doanh số thanh toán thẻ của TPBank ................45
Bảng 2. : Doanh thu từ dịch vụ thanh toán thẻ ....................................................51
Biểu đồ 2. : Tình hình phát hành thẻ TPBank giai đoạn năm 20
– 2013 ........42
Biểu đồ 2.2 Số lượng máy ATM, POS trong giai đoạn năm 20
– 2013 ...........46
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng só lượng thẻ phát hành giai đoạn năm
2011-2013 ....................................................................................................................50
Thang Long University Library
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ VÀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán
1.1.1. Lịch sử ra đời và quá trình phát triển của thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng ra đời và bắt đầu hình thành tại Mỹ những năm đầu thế kỷ 20,
xuất phát từ thói quen mua chịu của khách hàng đối với các cửa hàng dựa trên cơ sở
uy tín. Tuy nhiên, sau một thời gian các cửa hàng nhận thấy, họ không có đủ khả năng
cho khách hàng nợ và trả tiền sau liên tục như vậy. Điều này đã nảy ra ý tưởng về sản
phẩm thẻ tại các tổ chức tài chính.
và cho ra đời các sản phẩm thẻ Master Charge. Sau này thẻ Master Charge đổi tên
thành Master Card và trở thành tổ chức thanh toán quốc tế lớn thứ hai trên thế giới
hiện nay.
Với những thành công vang dội ở Mỹ, thẻ nhanh chóng du nhập vào các khu vực
Châu Âu và Châu Á. Trong đó, năm 9 0, chiếc thẻ nhựa Diners Club là loại thẻ đầu
tiên có mặt tại Nhật Bản và mãi tới năm 990, khi Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ký hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa với
chi nhánh Ngân hàng Pháp BFCR tại Singapore, thì những chiếc thẻ được ưa chuộng
mới xuất hiện tại Việt Nam. Kể từ đó, phương thức thanh toán này mới chính thức du
nhập và phát triển tại Việt Nam.
Tuy có mặt tại thị trường Việt nam từ năm 990 nhưng đến ngày
/0 /2007,
theo Quyết định 0/2007/QĐ – NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ
thẻ ngân hàng, khái niệm thẻ ngân hàng mới chính thức được công bố. Theo đó, thẻ
ngân hàng được hiểu là phương tiện do tổ chức phát hàng thẻ phát hàng để thực hiện
giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.
Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền
tảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông. Sự phát triển tất
yếu này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mở tài khoản tiền gửi để
thanh toán nhanh chóng và hiệu quả. Ngoài ra, thẻ ngân hàng còn được dùng để đáp
ứng các yêu cầu khác như xem số dư, sao kê tài khoản, chuyển tiền, liên kết thẻ với
online banking …
1.1.2. Khái niệm về thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương
thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ
tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng
phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền
thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ
thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm: Thẻ trả
trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác
định danh tính (thẻ trả trước vô danh).
1.1.3. Đặc điểm cơ bản của thẻ ngân hàng
Cấu tạo của thẻ ngân hàng phải theo quy chuẩn
Thẻ ngân hàng làm bằng nhựa plastic với 3 lớp được ép kĩ thuật cao. Thẻ có kích
thước 8 mm x mm x 0,7 mm có góc tròn gồm 2 mặt có in đầy đủ các yếu tố như:
nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thể và
ngày hiệu lực… và một số yếu tố khác tuỳ theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế
hoặc hiệp hội phát hành thẻ.
Mặt trước của thẻ gồm:
+
Tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ, tổ chức thẻ: mỗi loại thẻ có
một biểu tượng riêng, mang tính đặc trưng của tổ chức phát hành thẻ. Đây chính là yếu
tố an ninh, bảo mật, chống sự giả mạo.
+
Số thẻ (được in nổi): mỗi thẻ đều có một dãy số khác nhau, được dập nổi
trên thẻ và được in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ.
3
+
Họ tên chủ thẻ: in chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân hoặc tên
người uỷ quyền nếu là thẻ công ty.
+
Ngày hiệu lực (được in nổi): là thời hạn mà thẻ được phép lưu hành. Tuỳ
theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng hoặc ngày đầu tiên/ ngày cuối
cùng sử dụng thẻ.
+
trung của các Ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ. Công nghệ thông tin kích thích mạnh mẽ
quá trình hiện đại hoá hệ thống ngân hàng và là yếu tố tiên quyết tạo điều kiện cho sự
ra đời và phát triển mạnh mẽ của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, qua đó
mang lại những lợi ích lớn cho ngân hàng, người tiêu dùng và toàn xã hội.
4
Thang Long University Library
Đa dạng và phong phú về chủng loại thẻ
Để đáp ứng nhu cầu thanh toán, giao dịch của khách hàng, hàng loạt những sản
phẩm thẻ ngân hàng được ra đời với sự đa dạng về chủng loại cùng các tiện ích vượt
trội trong các sản phẩm dịch vụ thẻ, kể đến như: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa, thẻ
ghi nợ quốc tế.
Sự đa dạng, phong phú về chủng loại thẻ còn tạo ra lợi thế cạnh tranh giữa các
ngân hàng, gia tăng lượng khách hàng sử dụng trong dịch vụ thanh toán thẻ và các
dịch vụ khác của ngân hàng.
Phải trải qua quy trình phát hành thẻ chặt chẽ và an toàn.
Hiện nay hoạt động thanh toán thẻ còn gặp nhiều rủi ro và hạn chế. Một trong số
đó là quy trình phát hành thẻ: lựa chọn khách hàng, in dập, cá thể hoá thẻ, gửi thẻ cho
khách hàng và quản lý tài khoản thẻ trong quá trình sử dụng. Các rủi ro trong quá trình
này, bao gồm: Giả mạo thông tin Phát hành thẻ (fraudulent application): Khách hàng
cung cấp thông tin không trung thực về bản thân, khả năng tài chính, mức thu nhập...
để được cấp thẻ và sử dụng thẻ để chiếm đoạt tiền của ngân hàng (thường xảy ra đối
với thẻ tín dụng); Rủi ro tín dụng (credit risk): Chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán
cho khoản tín dụng đã chi tiêu từ thẻ Ngân hàng; Thẻ bị thất lạc trong quá trình gửi thẻ
đến khách hàng (Mail Intercept) và thất thoát dữ liệu trong quá trình cá thể hoá thẻ.
Để hạn chế tối đa những rủi ro kể trên, các ngân hàng cần kiểm soát chặt chẽ
từng khâu trong quy trình phát hành thẻ: từ lựa chọn khách hàng sử dụng, kiểm tra rà
soát kĩ lưỡng thông tin và chữ ký khách hàng để tránh làm tổn thất tài chính công ty.
thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm vi hạn mức tín dụng được
ngân hàng chấp thuận trong hợp đồng. Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa
dịch vụ ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán sau đó Chủ thẻ sẽ thanh toán lại
sau cho ngân hàng khoản giao dịch theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ.
Khoảng thời gian kể từ khi thẻ dùng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tới lúc chủ thẻ
phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ
chức thẻ khác nhau. Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời
gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư
nợ cuối kỳ. Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc chưa
thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí
và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại. Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ,
hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu. Đây chính là tính chất
tuần hoàn của thẻ tín dụng.
Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa
trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả năng đảm bảo chi
trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, tình hình chi tiêu, uy tín, mối
quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp… của khách hàng. Khi sử
dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại các điểm cung ứng
hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ để thanh toán.
Ngoài các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế thông thường như Visa, Master vàng,
chuẩn để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ quốc tế còn đưa ra
một sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt phục vụ những khách hàng có thu nhập rất cao, có
khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn. Đó là thẻ thanh toán (charge
6
Thang Long University Library
card). Khi sử dụng thẻ thanh toán khách hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc
biệt cao hoặc không bị chi phối bởi hạn mức tín dụng nhưng chủ thẻ sẽ phải thanh toán
Thông thường đó là thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng thương mại phát hành sử
dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT của ngân hàng phát hành và
ngân hàng đại lý, ngân hàng liên kết với ngân hàng phát hành đó trong một nước.
7
Thẻ quốc tế: là loại thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do các
ngân hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành và có thể được sử dụng trên phạm vi
trong nước và quốc tế. Để phát hành thẻ nội địa, các ngân hàng phát hành thẻ phải có
điều kiện về năng lực tài chính, hệ thống trang thiết bị phù hợp, năng lực chuyên môn,
không vi phạm pháp luật. Để được phát hành thẻ quốc tế, ngoài các điều kiện như phát
hành thẻ nội địa các ngân hàng phát hành thẻ phải đăng ký và được chấp nhận làm
thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát
hành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành. Có 2 loại thẻ quốc tế là thẻ
ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế. Thẻ quốc tế cũng được khách hàng ưa chuộng
do tính thuận lợi, an toàn. Các ngân hàng cũng có được lợi ích đáng kể với loại thẻ này
như nhận được nhiều sự giúp đỡ của hiệp hội phát hành thẻ quốc tế trong nghiên cứu
thị trường, chi phí xây dựng cơ sở chấp nhận thẻ thấp hơn so với tự hoạt động.
1.1.4.4. Căn cứ vào chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ do ngân hàng cung cấp cho khách hàng,
giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình hoặc sử dụng số tiền do ngân
hàng cấp tín dụng. Thẻ này được phát triển rộng không chỉ trong phạm vi một quốc gia
mà đã phát triển trên phạm vi toàn thế giới như Visa, Master…
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là thẻ du lịch, giải trí cho các tập
đoàn kinh doanh lớn. Thẻ cũng được sử dụng trên phạm vi toàn cầu với các quy trình
thanh toán không khác nhiều so với thẻ do ngân hàng phát hành.
1.1.4.5. Căn cứ vào hạn mức tín dụng
Thẻ vàng: là loại thẻ được phát hành cho những đối tượng có thu nhập cao, có uy
tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Loại thẻ này có hạn mức tín
dụng cao hơn thẻ thường.
động của ngân hàng tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất nhưng nó lại đáp ứng
được các nhu cầu thanh toán của khách hàng. Như vậy, kết hợp với các khái niệm trên,
ta có thể hiểu dịch vụ thanh toán thẻ là một quá trình cung ứng phương thức
thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế cho các khoản
tiền hàng hoá, dịch vụ thông qua vai trò trung gian của ngân hàng bằng cách
trích từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền hoặc sử dụng số tiền trong hạn mức
tín dụng thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ để chuyển vào tài khoản cho
người hưởng thụ.
1.2.2. Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ
1.2.2.1. Đặc điểm của dịch vụ thanh toán thẻ
Mang đặc tính chung của dịch vụ
Tính vô hình: đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ. Dịch vụ mang tính vô hình và
nó không tồn tại dưới dạng vật thể. Tính không hiện hữu của dịch vụ gây nhiều khó
khăn cho quản lý hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ, khó khăn hơn cho
marketing dịch vụ và cho việc nhận biết dịch vụ. Khi khách hàng mua một sản phẩm
hữu hình như quần áo, họ có thể cảm nhận được chất lượng sản phẩm ngay lúc đó
thông qua chất lượng, giá cả và thiết kế. Tuy nhiên, khi họ đăng kí sử dụng dịch vụ
thanh toán thẻ của ngân hàng, họ lại không thể cảm nhận được ngay giá trị của dịch vụ
chỉ thông qua chiếc thẻ từ. Điều khiến cho khách hàng thấy tin tưởng vào sử dụng sản
phẩm thẻ phụ thuộc phần lớn cách cung ứng dịch vụ của ngân hàng đó, như: thái độ
phục vụ của nhân viên, sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của nhân viên phát hành thẻ,
các chương trình dịch vụ ưu đãi khi sử dụng thẻ…
9
Tính không đồng nhất: sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hoá được. Trước hết
do hoạt động cung ứng, các nhân viên cung cấp không thể tạo ra được các dịch vụ như
nhau trong những thời gian làm việc khác nhau. Hơn nữa, khách hàng tiêu dùng là
người quyết định chất lượng dịch vụ dựa vào những cảm nhận của họ trong những thời
gian khác nhau và sự cảm nhận cũng khác nhau. Sản phẩm dịch vụ có giá trị khi thoả
thẻ sử dụng thẻ và ban hành các quy định cần thiết khi sử dụng thẻ, thanh toán số tiền
10
Thang Long University Library
trên hoá đơn của khách hàng do ngân hàng đại lý chuyển đến, cấp phép các thương vụ
thanh toán vượt hạn mức.
Dựa trên cơ sở nền tảng là dịch vụ thanh toán của ngân hàng
Dịch vụ thanh toán của ngân hàng là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực
hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, trong đó có thực hiện thu hộ, chi hộ
và các loại dịch vụ khác của ngân hàng thương mại theo yêu cầu của người sử dụng
dịch vụ thanh toán dựa trên nền tảng là dịch vụ thanh toán của ngân hàng.
Ứng dụng công nghệ thanh toán của ngân hàng
Sự phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ chủ yếu dựa trên sự tiến bộ của khoa học
công nghệ do có sự phát triển của công nghệ kĩ thuật, kết hợp với dịch vụ thanh toán
của ngân hàng nên dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng ra đời: nếu không có công
nghệ thanh toán và ứng dụng công nghệ thanh toán vào hoạt động thanh toán thẻ thì
ngân hàng không thể cho ra đời các sản phẩm này. Các thiết bị thanh toán hiện nay
như máy ATM, máy POS cùng những công nghệ thanh toán hiện đại khác đã phần nào
đáp ứng được việc cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ tới khách hàng.
Sản phẩm đa dạng và linh hoạt
Thị trường thẻ là thị trường có sự đa dạng về sản phẩm nhất. Do nhu cầu thanh
toán không dùng tiền mặt của khách hàng ngày càng cao, nhu cầu đi lại, mua sắm cũng
gia tăng. Điều này đồng nghĩa với số lượng thẻ phát hành lớn. Để tăng sự cạnh tranh
giữa các ngân hàng với nhau, đòi hỏi cần có sự đổi mới hình thức các sản phẩm thẻ,
tránh sự trùng lặp và các chức năng giống nhau. Sự đa dạng về sản phẩm thẻ sẽ giúp
cho ngân hàng đó thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ của
mình hơn, nâng cao mức doanh thu phát hành và doanh thu thanh toán thẻ ngân hàng.
Thị trường khai thác rộng lớn
1.2.2.2. Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ
Đối với ngân hàng phát hành thẻ
Các ngân hàng thực hiện phát hành và tham gia thanh toán thẻ có thể đa dạng hóa
các sản phẩm kinh doanh ngân hàng, thu hút được những khách hàng mới làm quen
với dịch vụ thẻ thanh toán và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp. Sự đa dạng này
bao gồm từ đa dạng về chủng loại thẻ và các gói dịch vụ khác kèm theo: bảo hiểm, đầu tư...
Dịch vụ thẻ góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng: Sử
dụng thanh toán bằng thẻ là cách hạn chế rủi ro trong việc thực hiện giao dịch bằng séc
và tiền mặt
Việc cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ tăng thêm thu nhập cho khách hàng: Thu
nhập chính của ngân hàng từ thẻ gồm: phí từ khách hàng (phí phát hành, phí thường
niên, phí chậm thanh toán, phí rút tiền mặt...); phí từ cơ sở chấp nhận thẻ; và các
khoản thu từ các dịch vụ ngân hàng khác. Từ đó ngân hàng sẽ tăng được doanh thu, lợi
nhuận và thị phần thông qua hoạt động thu phí, chiết khấu đại lý từ hoạt động thanh
toán thông qua ĐVCNT, nâng cao được chất lượng và uy tín của mình trong nền kinh
tế. Mặt khác, thông qua dịch vụ thanh toán thẻ, ngân hàng có thể tận dụng được nguồn
vốn lớn để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình.
Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ
12
Thang Long University Library
Dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cung cấp cho khách hàng sự gia tăng tiện ích
các giao dịch
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt hoặc
tiếp nhận các dịch vụ ngân hàng tại các cơ sở chấp nhận thẻ thanh toán, máy ATM, các
ngân hàng trong và ngoài nước. Khi dùng thẻ thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước
và trả tiền sau (đối với thẻ được thấu chi và thẻ tín dụng). Vì các loại thẻ được làm dựa