Giao an tuan 19.20.21. Hai - Pdf 64

Học kỳ II
Tuần 20
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 91
Bàn về đọc sách
( Chu Quang Tiềm ) - Tiết 1 -
I. Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả. Bớc
đầu thấy đợc sự cần thiết của việc đọc sách.
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích văn bản NL.
- Giáo dục ý thức ham mê đọc sách.
II. Chuẩn bị : Thầy Nghiên cứu bài + Đồ dùng
Trò - Đọc, tìm hiểu trớc ở nhà.
III. Tiến trình bài dạy
1. ổ n định lớp (1)
2. Kiểm tra ý thức chuẩn bị của học sinh (1)
3. Bài mới (1) Ngay từ khi còn để chỏm, trong những ngày đầu tiên cắp sách đến
lớp, các học trò Trung Quốc và VN xa đều thuộc lòng lời giáo huấn của Thánh hiền
: Thiên tử trọng hiền hào
Văn chơng giáo nhĩ tào
Vạn ban giai hạ phẩm
Duy hữu độc th cao .
Nghĩa là : Nhà vua coi trọng ngời hiền đức
Văn chơng giáo dục con ngời
Trên đời mọi nghề đều thấp kém
Chỉ có đọc sách là cao quý nhất.
Gạt bỏ đi cái lạc hậu, cực đoan, lỗi thời của t tởng phong kiến xa, vẫn còn lại một
sự đánh giá cao vai trò của việc đọc sách. Đọc sách là việc cao quý, nó làm cho con
ngời trở nên cao quý hơn. Đã có biết bao ý kiến hay, sâu sắc bàn về đọc sách. Văn
bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm 1 học giả Trung hoa nổi tiếng là

- Xác định bố cục của văn bản và nội dung của các
đoạn?
Máy chiếu:
+ Từ đầu đến phát hiện thế giới mới : Sự cần
thiết và ý nghĩa của việc đọc sách.
+ Tiếp đến tự tiêu hao lực lợng: Những khó
khăn trong việc đọc sách .
+ Còn lại: Những phơng pháp đọc sách có hiệu
quả.
GV: Để CM cho vấn đề trên, tác giả triển khai
thành 3 luận điểm, tơng ứng với 3 luận điểm đó là
bố cục 3 phần của văn bản.
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 : Nhắc lại luận điểm 1?
- Đề cập tới sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả
đã đa ra mấy luận cứ? Đó là những luận cứ nào?
Máy chiếu (2 luận cứ)
+ Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn.
+ Sách là kho tàng quý báu .là cột mốc tiến
hoá.
- Tác giả đã lý giải ntn về tầm quan trọng, sự cần
thiết của việc đọc sách đối với con ngời?
Gv: Tác giả đã lập luận bằng cách đặt việc đọc
sách trong mối quan hệ với học vấn để lý giải về
tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.
- Tại sao Chu Quang Tiềm lại khảng định đọc sách
là con đờng quan trọng nhất của học vấn?
Gv: Từ lý giải việc đọc sách là con đờng quan
trọng của học vấn, tác giả đã khéo léo dẫn dắt và
khảng định về vai trò của sách.
- Em hiểu ntn về lời khảng định này của tác giả?

=> Sách là vốn quý của
nhân loại, là cách để tạo
học vấn, là con đờng tiến
lên của học vấn, của tri
thức.
* Luyện tập:
4. Củng cố (1)
5. H ớng dẫn học (1) Tiếp tục đọc và tìm hiểu bài.

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 92
Bàn về đọc sách
( Chu Quang Tiềm ) - Tiết 2-
I. Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách tích luỹ và những phơng
pháp đúng đắn của việc đọc sách. Từ đó liên hệ tới việc đọc sách của bản thân, cảm
nhận đợc tính chất khoa học nghiêm túc, đúng đắn của tác giả đối với đọc sách.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận.
- Giáo dục ý thức và phơng pháp đọc sách có hiệu quả.
II. Chuẩn bị: Thầy Nghiên cứu bài + Đồ dùng.
Trò - Đọc, trả lời câu hỏi sgk.
III. Tiến trình bài dạy
1. ổ n định lớp (1)
2. Kiểm tra bài cũ (3)
3. Bài mới (1)
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bố cục văn bản.
- Gọi học sinh đọc phần 2, kết hợp tìm hiểu các
từ khó.

- Từ cách so sánh đầy ấn tợng , em đã cảm nhận
đợc lời khuyên nào của tác giả về việc đọc sách?
- Học sinh đọc từ Đọc sách không cốt lấy
nhiều .
- Để khuyên con ngời ta tránh cách đọc không
hiệu quả, tác giả đã đa ra yêu cầu nào đầu tiên?
- Khi chọn sách cần chú ý điều gì?
- Chọn cho tinh nghĩa là ntn? ( Chọn loại sách
thực sự cần thiết, bổ ích, có ý nghĩa)
Trắc nghiệm: Loại sách phổ thông (Sách thờng
b. Những khó khăn của
việc đọc sách:
+ Sách nhiều khiến ngời
đọc không chuyên sâu.
+ Sách nhiều khiến ngời
đọc dễ lạc hớng.
-> Nhận định đúng đắn, lý
lẽ thuyết phục.
Hình ảnh so sánh gây ấn t-
ợng mạnh:
Muốn đọc sách có hiệu
quả cần phải đọc kỹ, đọc
chuyên sâu, cần lựa chọn
sách hay, tránh đọc tràn
lan.
c. Những Ph ơng pháp đọc
sách có hiệu quả:
* Chọn sách: Chọn cho
tinh, chọn 2 loại sách
(Sách phổ thông và sách

- Từ đó em đã thu nhận đợc lời khuyên bổ ích
nào về phơng pháp đọc sách của tác giả?
Trắc nghiệm: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ
nhất sức thuyết phục của văn bản?
a. Lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động, toàn diện,
tỉ mỉ, lập luận chặt chẽ.
b. Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu hình ảnh.
chuyên môn )
* Đọc sách:
- Đọc kỹ, đọc say mê,
hứng thú, ngẫm nghĩ.
- Kết hợp giữa đọc rộng
với đọc sâu, giữa đọc sách
thờng thức và sách chuyên
môn.
=> Lý lẽ, dẫn chứng giàu
sức thuyết phục, sử dụng
so sánh liên tởng giàu
hình ảnh :
Đọc sách cần chuyên sâu
nhng cần cả đọc rộng. Có
hiểu rộng nhiều lĩnh vực
thì mới hiểu sâu một lĩnh
vực.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật
c. Sử dụng phép so sánh và nhân hoá.
d. Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ.
2. Nội dung
Đề cao vai trò, ý nghĩa

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- GV treo bảng phụ ví dụ sgk trang 7 :Gọi học
I. Bài học
1. Đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ.
a. Ví dụ
sinh đọc, chú ý các từ in đậm.
- Hãy xác định cụm C-V trong các câu chứa từ
in đậm?
a. Còn anh, anh / không ghìm nổi xúc động.
C V
b. Giàu, tôi / cũng giàu rồi.
C V
c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
chúng ta / có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó
C V
thiếu giàu và đẹp.
- Xác định vị trí của những từ in đậm trong câu?
Vai trò của những từ im đậm ?
- Mối quan hệ của CN, VN trong câu? ( Chặt
chẽ, mật thiết vì CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái
gì? Còn VN trả lời cho câu hỏi: Nh thế nào?
Làm sao? ) => Có mối quan hệ với CN trong
câu.
- Những từ in đậm này có quan hệ C-V với
thành phần VN nh CN không?
- Yêu cầu hs thử cho các từ này kết hợp với VN.
GV: Nó chỉ có quan hệ C-V Với thành phần CN
trong câu.
- Theo em, trớc những từ in đậm này có thể

b. Đối với chính mình.
- Chuyển thành phần in đậm thành bộ phận
khởi ngữ trong câu ? c. Một mình.
d. Làm khí tợng
e. Đối với cháu.
2. Bài 2: Viết lại câu..
a -> Làm bài thì anh ấy
cẩn thận lắm.
b -> Hiểu thì tôi hiểu rồi
nhng giải thì tôi cha hiểu
đợc.
4. Củng cố (1)
5. H ớng dẫn học (1) - Học bài và hoàn thiện các BT. Chuẩn bị bài Phép phân
tích và tổng hợp.
. .
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 94
phép phân tích và tổng hợp
I. Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu và nắm đợc khái niệm phép phân tích và tổng hợp.
- Rèn kỹ năng vận dụng các phép lập luận, tổng hợp trong TLV nghị luận.
- Giáo dục ý thức học tập, tạo lập văn bản.
II. Chuẩn bị: Thầy Nghiên cứu bài + đồ dùng.
Trò - Đọc và tìm hiểu bài trớc ở nhà.
III. Tiến trình bài dạy
1. ổ n định lớp (1)

- Từ việc đa ra những d/c, rồi phân tích các d/c
ấy đã làm sáng tỏ nhận định nào của tác giả?
GV: Tác giả chia nhỏ, phân nhỏ các khía cạnh,
các bộ phận của vấn đề NL để chỉ ra một nội
dung chung của vấn đề ấy.
- Sau khi nêu ra những biểu hiện cụ thể của qui
tắc ngầm ấy, tác giả đã dùng một câu văn để
chốt lại vấn đề. Em hãy tìm và đọc câu văn ấy?
- Nhận xét về vị trí của câu văn này trong văn
bản? ( Cuối văn bản- phần kết luận).
- Việc chốt lại vấn đề nh vậy đã giúp ngời đọc có
nhận thức mới mẻ nào về trang phục?
GV chốt: Trong văn bản trên, khi CM về vấn đề
NL , tác giả đã chia ra làm nhiều phơng diện
nhỏn ; phân loại các khía cạnh, bộ phận của vấn
đề để chỉ ra một nội dung chung của vấn đề ấy.
Đó là phép lập luận phân tích.
Sau đó sử dụng một câu văn hoặc một đoạn văn
để khái quát, tóm lại, chốt lại vấn đề. Đó là phép
phân tích tổng hợp.
- Vậy em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích
và tổng hợp?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk trang 10.
hang sâu
+ Anh thanh niên đi tát n-
ớc
+ Đi dự đám tang
=> Trang phục có những
qui tắc ngầm mà con ngời
phải tuân thủ: Đó là văn

b. Ghi nhớ:
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1: Xác định
phép phân tích.
* Luận điểm: Học vấn
không chỉ là chuyện đọc
sách nhng vẫn là một con
đờng quan trọng nhất.
+ Học vấn là thành quả
..cho đời sau.
+ Bất kỳ ai muốn phát
triển kho tàng quý báu..
+ Đọc sách là hởng thụ
thành quả
* Phân tích lý do chọn
sách:
+ Bất cứ lĩnh vực nào
cũng có sách chất đầy
+ Chọn những cuốn sách
cơ bản, đích thực..
+ Đọc sách cũng nh đánh
trận
* Phân tích cách đọc sách:
+ Không đọc thì không
có điểm xuất phát cao
+ Đọc sách là con đờng
ngắn nhất để tiếp cận tri
thức
+ Đọc ít mà đọc kỹ
4. Củng cố (1)

Nhóm 2,4 (b)
+ Xác định luận điểm cơ bản của
đoạn văn?
+ Xác định phép lập luận và
trình tự lập luận?
- Đại diện các nhóm trình bày.
GV nhận xét và sửa.
- Hớng dẫn học sinh kẻ bảng
gồm 2 cột ( Ví dụ a, b) và gồm có
các mục sau: Luận điểm, phép lập
luận, trình tự lập luận.
- Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác
nghĩa là ntn?
+ Hồn: Nội dung, t tởng của tác
giả gửi gắm trong bài thơ.
+ Xác: Hình thức thể hiện (Thể
loại, ngôn từ, cấu tứ, hình ảnh,
các BPNT .)
- Tác giả đã vận dụng phép lập
luận nào? Em hãy chỉ rõ trình tự
lập luận?
1. Bài tập 1: Xác định phép lập luận và
trình tự lập luận.
( a) Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn lẫn
xác, hay cả bài.
* Trình tự lập luận:
+ Hay ở các điệu xanh
+ Hay ở những cử động
+ Hay ở các vần thơ
+ Hay ở các chữ không non ép

* Biểu hiện:
+ Ngời học cúng đến lớp, cũng đọc sách,
cũng có điểm thi, cũng có bằng cấp
+ Học không có thức chất, đầu óc rỗng
tuyếch đến nỗi cái gì cũng không biết,
làm việc gì cũng hỏng.
* Tác hại: Bản thân sẽ không có hứng thú
học tập và do đó hiệu quả học tập ngày
càng thấp.
3. Bài tập 3: Phân tích lý do khiến mọi
ngời phải chọn sách.
- Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng
nghìn năm của nhân loại -> Con ngời
muốn hiểu biết thì phải đọc sách.
- Đọc sách không cần đọc nhiều mà cần
đọc kỹ, hiểu sâu.
- Ngoài đọc sách chuyên sâu phục vụ
ngành nghề còn cần phải đọc rộng. Đọc
rộng nhiều lĩnh vực giúp hiểu sâu KT
chuyên môn.
4. Củng cố (1)
5. H ớng dẫn học (1)
- Về nhà viết 1 đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong Bàn về đọc
sách.
- Đọc và trả lời các câu hỏi, chuẩn bị bài Tiếng nói của văn nghệ.

Tuần 21
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 96

Gv: Ông là cây bút xuất sắc một nghệ sĩ đa tài
sáng tác nhiều thể loại .ở bất cứ lĩnh vực nào
cũng đạt đợc những thành công nhất định.
- Em hãy kể tên một vài tác phẩm của ông mà
15 I. Đọc, tìm hiểu chú thích
1. Đọc
2. Chú thích
a. Tác giả ( 1924-2003)
- Quê: Hà Nội.
- Tổng th ký hội văn hoá
cứu quốc; Đại biểu quốc
hội khoá 1; Tổng th ký hội
nhà văn VN.
- Thể loại: Thơ, văn, nhạc,
lý luận văn học.
- Đợc trao tặng giải thởng
Hồ Chí Minh về VHNT.
em đã đợc học và đọc thêm?
Máy chiếu:
- Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản?( Viết năm
1948 giữa thời kỳ đất nớc ta đang trên con đờng
đi vào xây dựng một nền văn nghệ mới đậm đà
bản sắc dân tộc, khoa học, đại chúng, gắn với
cuộc k/c vĩ đại của đân tộc).
- Văn bản đợc trình bày theo phơng thức biểu đạt
nào? ( NL)
- Vấn đề đợc NL ở đây là gì? ( NL về vấn đề văn
nghệ )
- Để chứng minh cho vấn đề NL này, tác giả đã
triển khai thành mấy luận điểm? Đó là những

b. Tác phẩm: Viết 1948 in
trong Mấy vấn đề văn
học.
II. Đọc, tìm hiểu văn bản
1. Bố cục:
2 phần
2. Phân tích:
a. Nôị dung của văn
nghệ:
- Phản ánh thực tại khách
quan ( Lấy chất liệu từ
thực tại cuộc sống).
- Thể hiện lời nhắn nhủ,
đựng trong đó nội dung nào?
- Gửi gắm cái mới mẻ nghĩa là ntn? ( Những
phát hiện, khám phá riêng..)
- Ngời viết ở đây chỉ ai? ( Tác giả, ngời nghệ sĩ)
GV: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách
quan mà còn chứa đựng những ý kiến chủ quan
của ngời viết về thực tại ấy. Theo tác giả thì ND
cơ bản của mỗi mỗi tác phẩm văn nghệ không chỉ
đơn thuần là 1 câu chuyện, là 1 con ngời nh ngoài
đời mà quan trọng hơn là t tởng, tấm lòng của ng-
ời nghệ sỹ gửi gắm trong đó -> Nhân sinh quan.
Trắc nghiệm: Để CM nhận định trên, NĐT đã
dẫn ra những tác giả văn học nào làm dẫn chứng?
a. Nguyễn Du và Lỗ Tấn.
b. Nguyễn Du và Nguyễn Trãi.
c. Nguyễn Du và Tônxtôi.
d. Tôn x tôi và Gơrơxki.

lay động cảm xúc ngời
đọc.
* Luyện tập:
4. Củng cố (1)
5. H ớng dẫn học (1) Về nhà tiếp tục đọc, tìm hiểu văn bản Tiếng nói của văn
nghệ.

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 97
Tiếng nói của văn nghệ
( Nguyễn Đình Thi ) - Tiết 2-
I. Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu đợc tiếng nói của văn nghệ là nói với tâm hồn con ngời, làm
cho tâm hồn con ngời đợc sống, ấy là khả năng kỳ diệu nhất của văn nghệ; Là tinh
thần khảng định vai trò không thể thiếu của văn nghệ đối với đời sống của con ngời
và xã hội.
- Học sinh thấy đợc những nét riêng trong NT lập luận của tác giả về một vấn đề lý
luận NT: Đó là sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu cảm
xúc và hình ảnh.
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích văn nghị luận.
- Giáo dục tình cảm hớng thiện, yêu quí, tự hào về vai trò, sức mạnh to lớn của văn
nghệ trong giáo dục tình cảm con ngời. Từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn và tự
hào về những giá trị đích thực của văn nghệ.
II. Chuẩn bị: Thầy Nghiên cứu bài + Đồ dùng.
Trò - Đọc, tìm hiểu văn bản ở nhà.
III. Tiến trình bài dạy
1. ổ n định lớp (1)
2. Kiểm tra bài cũ (3)
3. Bài mới (1)

GV lấy thêm d/c:
+ Luận cơng đến và Ngời đã khóc
Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lênin .
+ Khi các em đọc truyện, xem phim .
GV: Nh vậy tiếng nói đầu tiên của văn nghệ
chính là tiếng nói của tâm hồn con ngời.
- Bên cạnh sức mạnh kỳ diệu là tiếng nói tình
cảm, tâm hồn con ngời- văn nghệ còn có chức
năng nào khác nữa?
- Theo tác giả, t tởng trong NT đợc bắt nguồn từ
đâu?
- Vậy t tởng NT ấy đã đợc thể hiện ntn?
( Văn nghệ làm rung động cảm xúc, khơi dậy
những vấn đề cần suy nghĩ )
- Theo em, cách thể hiện và tác động t tởng của
văn nghệ có điều gì đặc biệt?
Máy chiếu: Đoạn văn
Nghệ sĩ không đến Cái t tởng NT là một cái
t tởng náu mình, yên lặng.
Trắc nghiệm: Câu văn Cái t tởng NT là một cái
t tởng náu mình, yên lặng sử dụng biện pháp tu
từ nào?
a. So sánh. c. Liệt kê.
b. Nhân hoá. d. Hoán dụ.
- Qua đó, em hiểu gì về ý nghĩa của câu văn?
GV lấy d/c:
+ Nhà thơ Sóng Hồng (Trờng Chinh) nhận định:
Dùng ngòi bút làm đòn chuyển xoay chế độ
Mỗi vần thơ bom đạn phá cờng quyền
+ Hồ Chí Minh đã từng khảng định Văn học

yếu tố nào?
Trắc nghiệm: Nhận định nào nêu đầy đủ nhất nội
dung của văn bản?
a. Nêu lên vị trí, sức mạnh riêng biệt của văn
nghệ đối với đời sống xã hội.
b. Nêu lên ,, ,, ,,, ,,
đối với tâm hồn con ngời.
c. Phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói
của văn nghệ và cách biểu hiện độc đáo của nó.
d. Phân tích những nội dung phản ánh và khảng
định cách nói độc đáo và sức mạnh to lớn của văn
nghệ đối với đời sống tâm hồn con ngời.
8
3
=> Làm lan toả t tởng
thông qua cảm xúc, tâm
hồn.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ( Tinh
tế trong phân tích, sắc sảo
trong tổng hợp).
- Lời văn giàu hình ảnh,
cảm xúc.
- D/c phong phú, sinh
động, giàu sức thuyết
phục.
2. Nội dung
( d )
IV. Luyện tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status