PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập kỷ qua, nền giáo dục Việt Nam có những bước phát triển,
có những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực cho công cuộc xây dựng, bảo vệ và đổi mới đất nước. Nhưng đồng
thời nền giáo dục đang ẩn chứa rất nhiều yếu kém, bất cập, mà nổi bật là nội dung,
chương trình, phương pháp giáo dục còn lạc hậu, chậm đổi mới, chậm hiện đại
hóa, chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp; chưa phát huy
tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh. Chương trình giáo dục hiện hành
chủ yếu là trang bị kiến thức, cùng với tâm lí ngại đổi mới của giáo viên nên hoạt
động đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông chưa mang lại hiệu quả
cao. Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều
giáo viên, việc sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và
sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều. Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải
quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức
tổng họp chưa thực sự được quan tâm.
Nghị quyết số 29-NQ/TW yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại, coi trọng dạy cách học; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền
đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ
chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khoá, nghiên
cứu khoa học.
Dạy học gắn liền với sản xuất, kinh doanh là mô hình dạy học giúp học sinh
được trải nghiệm với thực tiễn, được tìm hiểu và tham gia vào sản xuất kinh doanh
tại địa phương, tạo ra môi trường học tập thân thiện; Việc triển khai chương trình
giáo dục nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh mặc dù mới được triển khai thí
điểm, song nhiều địa phương, cơ sở giáo dục đã chủ động, sáng tạo triển khai thực
hiện và đã đạt được những kết quả ban đầu rất khả quan,đã góp phần đổi mới hoạt
động dạy học/giáo dục trong nhà trường; giúp học sinh được trải nghiệm thực tiễn
cuộc sống và sản xuất kinh doanh, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các
vấn đề của thực tiễn cuộc sống, gắn các nội dung dạy học của các môn học với
thực tiễn cuộc sống;tạo được không khí học tập thoải mái, phát huy được tính sáng
tăng thêm lực lượng sản xuất xã hội, nảy sinh nền sản xuất hàng hóa. Quá trình sản
xuất bao gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Chuyên môn hoá đã tạo
sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Sự trao
đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, hiện vật, dần dần phát triển mở rộng cùng
với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khi tiền tệ ra đời làm cho quá trình trao đổi
sản phẩm mang hình thái mới là lưu thông hàng hoá với các hoạt động mua và bán
và đây là những hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thông thường, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều có định hướng, có kế
hoạch. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh
nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, có kế hoạch sử dụng các
điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần
nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố
đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của quá trình phân
tích kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, hoạt động sản xuất, kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành
các công đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để
sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường
và thu được lợi nhuận.
2. Ý nghĩa của hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với hoạt động giáo dục
ở trường phổ thông
a) Về vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với quá trình dạy học
Các thành tố của hoạt động sản xuất, kinh doanh là một nguồn nhận thức, một
phương tiện trực quan quý giá trong dạy học nói riêng, giáo dục nói chung. Vì vậy,
2
sử dụng các thành tố của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong dạy học ở trường
phổ thông có ý nghĩa sau:
- Góp phần đẩy mạnh, hướng dẫn hoạt động nhận thức cho học sinh
- Giúp học sinh phát triển kỹ năng học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức.
Bước 5: Thực hiện hoạt động giáo dục/dạy học
3
4. Những yêu cầu về dạy học nhà trường gắn với sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa nhất định đối với quá trình dạy
học, giáo dục. Tuy nhiên muốn sử dụng chúng có hiệu quả, người giáo viên phải
chú ý tuân thủ một số yêu cầu trong chuẩn bị các điều kiện thực hiện dạy học gắn
với sản xuất kinh doanh và triến khai hoạt động dạy học gắn với sản xuất kinh
doanh. Cụ thể là:
4.1. Đảm bảo mục tiêu của dạy học và mục tiêu sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu từng cấp học nói chung,
các môn học trong nhà trường phố thông đều có mục tiêu cụ the cho từng cấp, lớp
học. Trên cơ sở của những mục tiêu đó, mục tiêu từng bài được xây dựng. Vì vậy
chuẩn bị lựa chọn cơ sở sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc dạy học một bài
học hoặc một nội dung/chuyên đề của môn hoặc nhiều môn học, giáo viên cần xác
định mục tiêu bài học/chuyên đề và lựa chọn cơ sở sản xuất, kinh doanh phải
hướng vào thực hiện mục tiêu đã được xác định và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc
thực hiện mục tiêu được thuận lợi hơn. Bên cạnh đó giáo viên cần xây dựng thêm
một số yêu cầu về cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với học sinh.
4.2. Xác định nội dung và thực hiện các bước chuẩn bị chu đáo
Dù tiến hành dạy học tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hay dạy học trong lớp
học có sử dụng tư liệu, hình ảnh của cơ sở sản xuất, kinh doanh, giáo viên cần
chuẩn bị kỹ nội dung và các điều kiện thực hiện. Ở đây chúng ta có thể coi việc
chuẩn bị nội dung chuyên môn đã được tiến hành chu đáo theo quy định của chuẩn
kiến thức, kỹ năng bộ môn và theo gợi ý về phương pháp dạy học môn học, giáo
viên tập trung vào việc xác định nội dung và các bước chuẩn bị liên quan đến khai
thác sản xuất, kinh doanh như một phương tiện dạy học.
- Về nội dung liên quan đến sản xuất, kinh doanh, giáo viên cần cân nhắc
sản xuất, kinh doanh ngay tại địa phương trường đóng hoặc các cơ sở sản xuất,
kinh doanh lớn trong nước, quốc tế khi có điều kiện.
5. Các hình thức dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục gắn vói sản xuất,
kinh doanh
5.1. Khai thác, sử dụng tài liệu về sản xuất, kinh doanh để tiến hành bài
học ở trường phô thông
a) Mô tả hình thức
Việc dạy học môn Sinh học với định hướng gắn với hoạt động giáo dục kinh
doanh tại địa phương được thực hiện hoàn toàn trên lớp theo thời khóa biểu thông
thường.
b) Tiến trình
Việc triển khai tổ chức dạy học theo hướng gắn giáo dục nhà trường với sản
xuất, kinh doanh tại địa phương có thể được thực hiện theo tiến trình các bước:
Tìm hiểu cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương liên quan đến chủ đề/ bài
học để lựa chọn nội dung day học, lập kế hoạch dạy học.
Sưu tầm, thu thập các tư liệu, số liệu, sự phát triển của ngành nghề sản xuất
kinh doanh của địa phương tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đưa vào nội
dung bài học.
Tổ chức dạy học trên lớp, chú ý đến hoạt động học để học sinh được tiếp thu,
vận dụng và thảo luận những vấn đề liên quan đến sản xuất và kinh doanh của địa
phương.
c) Ưu điểm, hạn chế và biện pháp giải quyết
Phương án này tuy có tính khả thi nhưng khó đạt hiệu quả cao, đòi hỏi giáo
viên phải chuẩn bị rất kĩ lưỡng và trong quá trình thực hiện phải thường xuyên chú
ý tới nhiệm vụ gắn nội dung dạy học với hoạt động sản xuất kinh doanh.
5
d) Một số lưu ý
Giáo viên cần xác định mức độ liên hệ, sử dụng tư liệu trong bài học để lựa
mặt, giáo viên phải hướng dẫn học sinh chuẩn bị đọc trước bài ở nhà và những việc
cần làm khi thăm quan học tập tại cơ sở. Ngoài ra, sau buổi học tại cơ sở, giáo viên
cần kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung nội dung dạy học nếu thấy cần thiết.
5.3. Tổ chức tham quan học tập tại cơ sở sản xuất, kinh
doanh a) Mô tả hình thức
6
Với hình thức này, trên lớp giáo viên vẫn giảng dạy bình thường, việc gắn với
hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ chủ yếu thể hiện ở khâu dặn dò trước khi tổ
chức thăm quan học tập tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Khi hướng dẫn học sinh
thăm quan, học tập tại cơ sở, ngoài các nội dung thăm quan thông thường, giáo
viên phải hướng học sinh liên hệ các hoạt động ở cơ sở với những nội dung đã học.
Qua đó vừa giúp học sinh hiểu rõ hơn nội dung học tập vừa thấy được ý nghĩa của
việc học tập môn Sinh học.
b) Tiến trình
- Tìm hiểu cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương liên quan đến chủ đề/ bài
học để lựa chọn nội dung giáo dục/dạy học và liên hệ để khảo sát cơ sở sản
xuất/kinh doanh, từ đó lập kế hoạch tham quan học tập.
- Thực hiện hoạt động tham quan học tập tại cơ sở sản xuất, kinh doanh theo
kế hoạch.
c) Ưu điểm, hạn chế và biện pháp giải quyết
Với hình thức dạy học này gắn với các nội dung liên quan đến ngành nghề
sản xuất kinh doanh có tác dụng cao nhất nhằm phát triển phẩm chất và năng lực
học sinh, thông qua hoạt động có tác dụng hỗ trợ cho giáo dục hướng nghiệp phân
luồng sau khi các em rời ghế nhà trường.
d) Một số lưu ý
Để đảm bảo tính khả thi và không ảnh hưởng nhiều tới kế hoạch giáo dục của
nhà trường, giáo viên nên sắp xếp giờ thăm quan, học tập vào các tiết thực hành
(Bởi với điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học hiện nay thì việc thực
động của học sinh để có kết quả học tập mong muốn sau bài học.
d) Một số lưu ý
Giáo viên cần liên hệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, hướng dẫn các em cách thu
thập tư liệu học tập.
5.4.2. Tổ chức nghiên cứu khoa học, kỹ thuật của học sinh trung học
a) Mô tả hình thức
- Học sinh phải chủ động sáng tạo thực hiện nghiên cứu khoa học từ bước
chọn chủ đề cho đến bước xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tiến hành nghiên cứu,
phát biểu kết quả.
- Tái cấu trúc và thực hiện nghiên cứu khoa học theo tình hình thực tế của học
sinh và trường học.
- Để đạt được hiệu quả học tập tối đa cần lựa chọn và sử dụng thời gian tiết
học và địa điểm học tập phù hợp với đặc điểm của dự án.
- Thông qua nghiên cứu của nhóm nhỏ để xây dựng kế hoạch hợp tác lẫn
nhau, tuy nhiên cũng có thể tiến hành nghiên cứu riêng tùy thuộc vào điều kiện
trường học.
- Quá trình nghiên cứu khoa học được thực hiện trong một thời gian khá dài
nên trong quá trình thực hiện thường kiểm tra nội dung tiến hành và động viên và
đưa ra lời khuyên thích hợp.
- Thông qua báo cáo và phát biểu miệng để học sinh rèn luyện khả năng phát
biểu quá trình và kết quả nghiên cứu một cách hệ thống và bên cạnh đó hiểu kết
quả nghiên cứu của người khác đồng thời nuôi dưỡng khả năng thảo luận về nội
dung khoa học.
- Đối với những học sinh có năng lực vượt trội trong các lĩnh vực đặc biệt,
cần chuẩn bị các chỉ đạo cá biệt hoặc các phương án giảng dạy đặc biệt ở đại học,
khuyến khích tiếp tục theo đuổi dự án nghiên cứu mang tính cá nhân, kết hợp với
8
các trường đại học hoặc các trung tâm nghiên cứu để sử dụng tích cực các hỗ trợ
- Nuôi dưỡng khả năng trao đổi giao tiếp về quá trình và kết quả nghiên cứu
của bản thân với người khác.
- Nhận thức đúng đắn về ảnh hưởng của các hoạt động nghiên cứu khoa học
đến sự phát triển của khoa học công nghệ và sự phát triển của xã hội.
9
d) Một số lưu ý
Thông qua NCKH học sinh học được bản chất của khoa học, khả năng nghiên
cứu cần thiết và phương pháp viết báo cáo khi tiến hành nghiên cứu khoa học,
đồng thời kết hợp với các nội dung học tập như Vật lý, Hóa học, Khoa học đời
sống, Khoa học Trái Đất, Toán học, … để từ đó có khả năng tiến hành các nghiên
cứu chuyên sâu trong các lĩnh vực nghiên cứu của mình.
Thông qua nghiên cứu thảo luận và điều tra để tìm kiếm chân tướng của khoa
học và các lĩnh vực nghiên cứu khoa học; lấy trọng tâm là các hoạt động thí
nghiệm, thực tập để tiến hành học tập kết hợp kĩ năng nghiên cứu và kĩ năng
nghiên cứu tổng hợp với quá trình tiến hành nghiên cứu thực tế. Với tư cách là giai
đoạn cuối cùng của nghiên cứu khoa học, các học sinh lựa chọn chủ đề mà mình
quan tâm rồi thu thập các tài liệu phong phú và nghiên cứu khoa học để có cơ hội
viết và phát biểu báo cáo kết quả nghiên cứu. Theo xu hướng nghiên cứu khoa học
hiện đại, với cơ bản là hoạt động của nhóm nhỏ để hợp tác lẫn nhau và cung cấp
kinh nghiệm nghiên cứu chung về giải quyết vấn đề; tuy nhiên cũng có thể tiến
hành các dự án nghiên cứu theo mỗi cấp lớp hoặc các dự án nghiên cứu cá biệt phù
hợp với đặc tính của học sinh và điều kiện hiện trường.
5.4.3. Giáo dục hướng nghiệp về ngành nghề sản xuất, kinh doanh ở địa phương
a) Mô tả hình thức
Giáo dục hướng nghiệp về ngành nghề sản xuất, kinh doanh ở địa phương
những nội dung dạy học về ngành nghề sản xuất, kinh doanh ở địa phương để
nhà khoa học để nói về tương lại nghề nghiệp, giúp các em chọn nghề sau khi học
xong phổ thông.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Trước đây, thực hiện nguyên lý “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tiễn, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội”, đã có một số mô hình trường
vừa học vừa làm; tuy nhiên việc tổ chức dạy học gắn với sản xuất, kinh doanh chưa
được nhìn nhận trên góc độ lý luận dạy học nên không đem lại hiệu quả giáo dục
cao.
Việc triển khai chương trình giáo dục nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh
mới được triển khai thí điểm ở một số địa phương trong những năm gần đây. Ở
Nghệ An chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện song nhiều nhiều giáo viên đã chủ
động, sáng tạo triển khai thực hiện và đã đạt được những kết quả ban đầu song vẫn
còn nhiều hạn chế. Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu thực tế giảng dạy của một số
giáo viên THPT khi vận dụng dạy học gắn liền với sản xuất kinh doanh vào một số
chủ đề của môn Sinh học tôi có một số nhận xét như sau:
Hầu hết các giáo viên mới chỉ giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về sản
xuất, kinh doanh của địa phương, chưa tổ chức được cho học sinh đi tham quan và
tổ chức dạy học tại cơ sở sản xuất, kinh doanh để thực hiện phương châm “Học đi
đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục
gia đình và giáo dục xã hội”.
Hơn nữa, có rất ít giáo viên tổ chức cho học sinh đề xuất biện pháp giải quyết
các vấn đề nảy sinh ở địa phương, tổ chức nghiên cứu và thực hiện các giải pháp
đó.
Thông thường, các giáo viên mới chỉ thực hiện được một số bước trong quy
trình tổ chức thực hiện hoạt động dạy học gắn liền với sản xuất kinh doanh tại địa
phương do chưa nắm vững quy trình này.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
+ Nghiên cứu kĩ lí luận dạy học gắn liền với sản xuất kinh doanh.
ty…. Tuy nhiên, phương pháp nuôi cấy mô cũng tồn tại những hạn chế như đầu tư,
trình độ nhân lực, công nghệ.
Tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An có nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh
giống hoa, giống cây ăn quả, cây cảnh có hiệu quả kinh tế và tạo ra cảnh quan đẹp
cho vùng quê.
1.2. Những công việc chuẩn bị cho phương án tổ chức dạy
học a. Đối với giáo viên:
Bước 1. Khảo sát cơ sở:
Ở huyện Diễn Châu có nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh giống hoa, giống cây
ăn quả, cây cảnh nhưng cơ sở lớn nhất là Công ty cây xanh Đức Cường tại xã Diễn
Hồng, Diễn Châu, Nghệ An.
Thông tin thêm về cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Tên cơ sở: Công ty cây xanh Đức Cường
1
2
- Địa chỉ: Xã Diễn Hồng - Huyện Diễn Châu - Nghệ An Chủ
cơ sở: Nguyễn Việt Cường – Điện thoại: 0979.767.969
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh: Các giống hoa, cây cảnh, giống cây ăn quả.
Diện tích: 6 ha (Gồm cả 2 cơ sở)
Nhân lực: 20 người
Sản lượng: khoảng 50.000 cây giống/năm
Lợi nhuận: 500.000.000 đồng/năm
Bước 2: Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức thực
hiện: * Nội dung:
- Bài 41: Sinh sản vô tính ở thực vật.
- Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật.
- Bài 43: Thực hành: Nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết,
- Hiểu và làm được các phương pháp nhân giống vô tính: Giâm cành và giâm lá,
ghép cành, ghép chồi (mắt), chiết cành. Ứng dụng được vào thực tiễn cuộc sống.
- Thiết lập được kế hoạch kinh doanh các giống hoa, cây cảnh
- Liệt kê được nguyên liệu, thiết bị dùng để sản xuất giống hoa, cây cảnh
- Hạch toán được hiệu quả của hoạt động kinh doanh hoa, cây cảnh
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, vận dụng.
- Rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức trong kênh hình.
- Rèn luyện kỹ năng sống: Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước lớp,
tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng giao tiếp.
- Rèn luyện được kĩ năng phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm và
làm việc độc lập với sách giáo khoa.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm khi thực hành
- Thực hiện được các phương pháp giâm, chiết, ghép cành ở vườn trường hay
ở gia đình.
- Tìm kiếm, chọn lọc, xử lý và lưu giữ được thông tin cần thiết trên Internet
và sử dụng môi trường tương tác trên mạng.
3. Thái độ
- Tạo được niềm hứng thú trong học tập bộ môn, đam mê tìm tòi nghiên cứu
khoa học.
- Ứng dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn nhân giống cây cảnh góp phần
phát triển kinh tế quê hương, huyện nhà.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, làm đẹp trường học, thôn xóm.
- Đề xuất được cách sống hòa nhập cộng đồng: tôn trọng, đoàn kết và tích cực
tham gia các hoạt động tập thể.
4. Xác định các năng lực chính cần hướng tới của chủ đề:
4.1. Các năng lực chung:
4.1.1. Năng lực tự học:
4.1.2. Năng lực giải quyết vấn đề:
- Tìm hiểu các phương pháp nhân giống hiệu quả các loài hoa, cây ăn quả, cây
cảnh tại địa phương, đề xuất phương pháp nhân nhanh giống cây trồng.
4.1.3. Năng lực tư duy sáng tạo:
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:
+ Tại sao chỉ từ các cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, rễ…) lại có thể phát triển
thành những cây hoàn chỉnh?
+ Cách tiến hành giâm cành, giâm lá? Cần đáp ứng những điều kiện gì để
hom phát triển? Vì sao?
+ Cách tiến hành ghép cành, ghép chồi? Khi ghép cần chú ý điều gì? Ưu
điểm của phương pháp ghép?
- Các kĩ năng tư duy:
+ Phân tích, so sánh, đánh giá, suy luận.
4.1.4. Năng lực tự quản lý:
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các tình huống tác động đến quá trình học tập
của bản thân
+ Thời gian: Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề
+ Mức độ an toàn, các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động
+ Kinh phí: Có tốn nhiều tiền không
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
+ Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ để hoàn thành chủ đề
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
+ Hợp tác tích cực để hoàn thành chủ đề
+ Nhóm báo cáo sản phẩm trong chương trình ngoại khóa, nhà trường có hỗ
trợ kinh phí và khen thưởng.
4.1.5. Năng lực giao tiếp:
1
5
- Hoạch toán hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
4.2.4. Đưa ra các tiên đoán:
1
6
- Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến sự phát triển của cây giống
- Cành ghép, chồi ghép giữa 2 giống khác nhau sẽ phát triển như thế nào
4.2.5. Hình thành giả thuyết khoa học:
- Giâm cành, chiết, ghép có hỗ trợ kỹ thuật, một số loại chất kích thích sẽ
mang lại hiệu quả như thế nào so với phương pháp của người nông dân
4.2.6. Thực nghiệm:
- Làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí
nghiệm và rút ra các kết luận
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
B.1. Nội dung và thời lượng
Dạy học theo chủ đề
Mạch logic kiến thức
I. Tìm hiểu về cơ sở sản xuất
giống hoa, cây cảnh ở Diễn
Châu, Nghệ An.
II. Tìm hiểu về sinh sản và sinh
sản vô tính ở thực vật
III. Tìm hiểu về sinh sản hữu
tính ở thực vật có hoa
IV. Luyện tập, Thực hành
phương pháp nhân giống vô
tính ở thực vật: giâm, chiết và
ghép
V. Mở rộng, tìm tòi: Nhân
1 tiết
Thực hành:
Nhân
giống vô tính ở thực
vật
43
Sinh sản hữu
NGLL Kiến thức liên quan khảo sát, cải tạo đất
môn Công nghệ 10; Địa lí 12, phương pháp
tìm hiểu địa lí địa phương.
4 tiết
Tổng: 3 tiết
Thời lượng giảng dạy chủ đềtăng 01 tiết so với chương trình SGK hiện hành.
Nội dung giảng dạy có sắp xếp trình tự, tăng thời gian cho luyện tập vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn sản xuất.
B.2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1. Đối với giáo viên:
- Sơ đồ hình 41.1; 41.2 trang 160; và 42.1; 42.2 trang 164 - 165; hình 43 trang
169SGK Sinh học 11.
- Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học
- Một số hình ảnh thực tế về phương pháp nhân giống ở địa phương.
17
- Phiếu khảo sát.
cáo kết quả hoàn thành tài liệu tự học để hình thành kiến thức về sinh sản và sinh
sản vô tính ở thực vật, các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật: giâm, chiết,
ghép; và về sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa.
1
8
Giai đoạn 3: Thực hiện ở lớp và ở nhà: thực hành phương pháp nhân giống
hoa, cây ăn quả, cây cảnh.
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:
Hoạt động
Nội dung hoạt động
Thời lượng
dự kiến
- Tham quan và tìm hiểu về cơ sở sản xuất, kinh
Trải nghiệm
thực tiễn, xây
dựng báo cáo
90 phút
doanh giống hoa, cây cảnh ở Công ty cây xanh
Đức Cường tại xã Diễn Hồng – Diễn Châu –
Nghệ An.
- Xây dựng báo cáo dựa trên các nhiệm vụ của
phiếu học tập 01 và các kết quả trải nghiệm.
- Đề xuất và lựa chọn các kiến thức và câu hỏi có
30 phút ở
lớp
45 phút ở
lớp
05 tuần xây
dựng sản
phẩm nhóm
4.2. Hoạt động dạy học chi tiết
Hoạt động 1: Tham quan và tìm hiểu về cơ sở sản xuất, kinh doanh giống
hoa, cây cảnh ở Công ty cây xanh Đức Cường tại xã Diễn Hồng, Diễn Châu,
Nghệ An.
19
a. Mục tiêu
- Trải nghiệm thu thập thông tin về cơ sở sản xuất, kinh doanh giống
hoa, cây cảnh: Công ty cây xanh Đức Cường tại xã Diễn Hồng, Diễn
Châu, Nghệ An.
- Phát hiện vấn đề nhân các giống hoa, cây cảnh bằng các phương
pháp nhân giống.
b. Nội dung
- Tìm hiểu các thông tin về cơ sở sản xuất, kinh doanh giống hoa,
cây cảnh: Công ty cây xanh Đức Cường tại xã Diễn Hồng, Diễn
Châu, Nghệ An.
cây xanh Đức Cường.
b. Nội dung
-Trình bày các báo cáo, trao đổi kết quả trải nghiệm.
-Trình bày, thảo luận để thống nhất các câu hỏi nghiên cứu: tìm hiểu
các phương pháp nhân giống hoa, cây cảnh, cây ăn quả.
c. Kỹ thuật - Đại diện HS của 1 đến 2 nhóm báo cáo trước lớp về các kết quả tổ
chức hoạt trải nghiệm. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
động
- Đại diện HS trình bày các câu hỏi đặt ra khi trải nghiệm để thảo luận.
20
- Thống nhất vấn đề sinh học liên quan đến các phương pháp nhân
giống và câu hỏi nghiên cứu lí thuyết và thực nghiệm.
d. Sản phẩm
học tập
- HS tiến hành trình bày báo cáo và thảo luận theo kế hoạch.
- Lựa chọn được vấn đề sinh học liên quan đến các phương pháp
nhân giống và câu hỏi hợp lí.
e. Gợi ý
đánh giá
1. Cây tràm khi chặt gốc, sau
- HS chỉ ra được
khái niệm sinh
sản, sinh sản vô
tính, sinh sản
hữu tính ở thực
vật.
một thời gian mọc lên những
cành mới.
2. Các cây chuối con mọc từ
thân rễ của cây chuối mẹ.
3. Cây cam ra hoa, tạo quả, kết
hạt, cây con mọc lên từ hạt.
a. Ví dụ nào là sinh sản ở thực
vật?
b. Thế nào là sinh sản?
c. Có thể chia sinh sản ở thực
21
vật thành những hình thức
nào? Nêu khái niệm của từng
hình thức đó?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu học sinh nghiên
cứu tài liệu hướng dẫn tự học
- câu 2, trả lời:
tính và sinh sản
hữu tính ở thực
vật.
HS thảo luận,
trả lời
- HS nêu được
các hình thức
sinh sản vô tính
có ở thực vật.
các hình thức sinh sản vô tính
ở thực vật?
GV nhận xét, kết luận.
- Bài báo cáo về
các phương pháp
phương pháp liệu hướng dẫn tự học – câu 4)
nhân giống vô
Các
nhóm
nhân giống
nhận xét kết tính ở thực vật.
vô tính
ở
quả hoạt động + Ghép chồi và
thực vật.
của nhóm báo ghép cành
GV nhận xét, kết luận.
cáo .
hữu tính ở
thực vật có
hoa.
1. Quá trình
hình
thành
hạt phấn và
túi phôi.
GV chiếu sơ đồ (tài liệu
hướng dẫn tự học câu 6) yêu
cầu học sinh thảo luận nhóm
để hoàn thành sơ đồ.
Giáo viên kết luận.
2. Quá trình GV chiếu hai đoạn phim về
thụ phấn và quá trình thụ phấn và thụ tinh.
thụ tinh
Yêu cầu học sinh rút ra:
- Khái niệm thụ phấn? Phân
- Đại diện 1
nhóm báo cáo vai trò của sinh
- Các
nhóm sản vô tính đối
nhận
xét kết với đời sống thực
quả hoạt động vật và con người.
của nhóm báo
- HS nêu được
khái niệm thụ
phấn; phân biệt
được tự thụ phấn
và thụ phấn
chéo; khái niệm
thụ tinh; hiểu
được bản chất và
ý nghĩa của thụ
tinh kép ở thực
vật hạt kín .
biệt tự thụ phấn và thụ phấn
chéo? Các tác nhân thụ phấn?
- Khái niệm thụ tinh?
3. Quá
- Bài báo cáo về
HS thảo luận,
HS
trình
trả lời
nguồn gốc
hạt, quả.
Châu.
ở Phương pháp nhân giống đối
Diễn với mỗi loài cây nêu trên?
+ Đề xuất phương pháp nhân
giống tốt nhất đối với mỗi loài cây.
- GV nhận xét, chuẩn kiến
- Các nhóm
nhận xét kết
quả hoạt động
của nhóm báo
cáo.
tính cây cảnh ở
Diễn Châu. Đề
xuất
phương
pháp nhân giống
tốt nhất.
thức
Hoạt động 4: Thực hành nhân giống vô tính ở thực vật: giâm, chiết và ghép.
Thực
hành - GV yêu cầu HS quan sát các - HS quan sát
Sản phẩm: giâm
phương pháp
nhân
giống
cáo/nộp
sản phẩm và
trình bày quy
trình làm ra
sản phẩm.
học sinh.
Hoạt động 5: Vận dụng mở rộng việc nhân các giống hoa, cây ăn quả, cây
cảnh tại địa phương, xây dựng kế hoạch kinh doanh (Hoạt động sản xuất, kinh
doanh của học sinh; Tài liệu hướng dẫn tự học – câu 10)
a. Mục tiêu
- Học sinh thực hiện việc nhân các giống hoa, cây ăn quả, cây cảnh
tại địa phương.
- Học sinh lập được kế hoạch bán cây giống ra thị trường.
- Hiểu được quy trình nhân giống vô tính cây trồng bằng phương
pháp nuôi cấy mô. Các thành tựu nổi bật của phương pháp nhân
giống bằng nuôi cấy mô tế bào.
- Định hướng nghề nghiệp cho HS với ngành nghề tại địa phương
gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b. Nội dung
- HS thực hiện được các bước giâm cành, chiết, ghép tại gia đình,
địa phương.
24
- Học sinh lập được kế hoạch bán cây giống ra thị trường.
- HS tìm hiểu quy trình phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô,
- HS đánh giá lẫn nhau như thế nào (nếu cần).
C. CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Nội dung: Sinh sản vô tính ở thực
vật Mức 1. Nhận biết
Câu 1. Thế nào là sinh sản vô tínhở thực vật
Câu 2. Kể tên các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
Câu 3. Kể tên các phương pháp nhân giống vô tính ở thực
vật Câu 4. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
A. Chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ
B. Không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái
C. Bằng giao tử cái
D. Có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái
Mức 2.Thông hiểu
Câu 5. Trình bày định nghĩa sinh sản vô tính ở thực vật
25